• WEBSITE KHOA HỌC TRUYỀN THÔNG - GIÁO DỤC - AN TOÀN MÔI TRƯỜNG QHSE

    1. MÁY LỌC NƯỚC OHIDO - DÂY CHUYỀN LỌC NƯỚC OHIDO
      HƯỚNG DẪN LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG


      NGÀY HỘI XỬ LƯ NƯỚC THẢI
      FREE - Đánh giá tuân thủ luật Hóa Chất Ngày 10/05/2014 Lịch học HSE Basic (4 ngày)
      Lịch học ISO 50001 ngày 14/04/2014 ( tối) Lịch học ISO 14001 ngày 24/05/2014 (4 ngày)
      Lớp OHSAS 18001 ngày 05/05/2014 (tối) Khóa học Luật HSE ngày 16/04/2014
      Lớp vận hành trạm XL nước thải tháng 03/2014 (tối) Ngày 12/04/2014 Lịch học HSE Basic (4 ngày)
      Các khóa học về QHSE Khóa Luật và Quản lư MT tháng 04/2014 (4 ngày)

  • Xem kết quả 1 tới 2 của 2
    1. #1
      Ngày gia nhập
      Jul 2008
      Diện tích
      61

      B́nh thường GIÁO TR̀NH LỚP QUẢN LƯ CHẤT THẢI SINH HOẠT


      CHƯƠNG 1

      GIỚI THIỆU CHUNG




      1.1 CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

      Hiện nay, thu gom, vận chuyển và xử lư chất thải rắn đô thị đang là vấn đề nan giải đối với nhiều địa phương trong cả nước. Với khối lượng phát sinh lớn nhưng tỷ lệ thu gom c̣n hạn chế, chất thải rắn sinh ra chưa được thu gom và xử lư triệt để là nguồn gây ô nhiễm cả ba môi trường: đất, nước và không khí. Tại các băi đổ rác, nước ṛ rỉ và khí băi
      rác là mối đe dọa đối với nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực. Khối lượng chất
      thải rắn của các khu đô thị ngày càng gia tăng nhanh chóng theo tốc độ gia tăng dân số,
      và phát triển kinh tế xă hội. Lượng chất thải rắn nếu không được xử lư tốt sẽ dẫn đến hàng loạt các hậu quả môi trường không thể lường trước được.

      Theo Nhuệ và cộng sử (2001:6), “tổng lượng rác thải sinh hoạt thải ra hàng ngày ở các
      đô thị nước ta vào khoảng 9000 m3 (năm 1999), nhưng mới chỉ thu gom được 45-50%”.
      Khối lượng chất thải rắn của thành phố Hồ Chí Minh 9 tháng đầu năm 2003 được tŕnh bày trong Bảng 1.1 và Bảng 1.2.

      Bảng 1.1 Khối lượng chất thải rắn đô thị của thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1983 đến năm 2003


      Năm Rác Xà bần Tổng lượng chất thải rắn
      (tấn/năm) (tấn/ngày) (tấn/năm) (tấn/ngày) (tấn/năm) (tấn/ngày)
      1983 181.802 498
      1984 180.484 494
      1985 202.925 556
      1986 202.483 555
      1987 198.012 542
      1988 236.982 649
      1989 310.214 850
      1990 390.610 107
      1991 491.182 1.346
      1992 424.807 1.164 191.600 525 616.407 1.689
      1993 562.227 1.540 276.608 758 838.835 2.298
      1994 719.889 1.972 285.529 782 1.005.418 2.755
      1995 978.084 2.680 329.534 903 1.307.618 3.583
      1996 1.058.488 2.900 346.857 950 1.405.345 3.850
      1997 983.811 2.695 190.121 521 1.173.972 3.216
      1998 939.943 2.575 246.685 676 1.186.628 3.251
      1999 1.066.272 2.921 312.659 857 1.378.931 3.778
      2000 1.172.958 3.214 311.005 852 1.483.963 4.066
      2001 1.369.358 3.752 344.451 944 1.713.809 4.695
      2002 1.568.477 4.297 385.763 1.058 1.959.595 5.443
      2003 1.662.849 4.619 394.732 1.096 2.063.296 5.731

      Bảng 1.2 Khối lượng chất thải rắn đô thị của thành phố Hồ Chí Minh năm 2002


      Quận/Huyện Rác sinh hoạt Xà bần Tổng lượng chất thải rắn
      (tấn/năm) (tấn/ngày) (tấn/năm) (tấn/ngày) (tấn/năm) (tấn/ngày)
      Quận 1 81.289 223 72.003 197 153.712 427
      Quận 2 53279 146 6076 17 59.518 165
      Quận 3 68.721 188 45.595 125 114.629 318
      Quận 4 144.233 395 9.301 25 153.954 428
      Quận 5 44.416 122 45.587 125 90.250 251
      Quận 6 81.710 224 25.765 71 107.770 299
      Quận 7 59.644 163 - - 59.807 166
      Quận 8 97.209 266 7.251 20 104.746 291
      Quận 9 50.980 140 - - 51.120 142
      Quận 10 127.834 350 89.369 245 217.798 605
      Quận 11 148.699 407 28.036 77 177.219 492
      Quận 12 15.071 41 23 - 15.135 42
      Quận B́nh Thạnh 95.548 262 7.937 22 103.769 288
      Quận G̣ Vấp 93.057 255 14.108 39 107.459 298
      Quận Phú Nhuận 91.342 250 14.935 41 106.568 296
      Quận Tân B́nh 144.851 397 8.153 22 153.423 426
      Quận Tân Phú MTL MTL MTL MTL MTL MTL
      Quận Thủ Đức 75.172 206 10.892 30 86.300 240
      Quận B́nh Tân MTL MTL MTL MTL 0 0
      Huyện B́nh
      Chánh
      40.801
      112
      -
      -
      40.913
      114
      Huyện Củ Chi 20.505 56 - - 20.561 57
      Huyện Cần Giờ 5.840 16 - - 5.856 16
      Huyện Hóc Môn 22.481 62 732 2 23.277 65
      Huyện Nhà Bè 5.795 16 - - 5.811 16
      Tổng cộng 1.568.477 4.297 385.763 1.058 1.959.595 5.443
      Nguồn: Công ty Môi Trường Đô Thị Thành phố Hồ Chí Minh, 2002.
      (-): không có giá trị; MTL: mới thành lập.

      Trước năm 1990, phương pháp chôn lấp đă tỏ ra có hiệu quả ở thành phố Hồ Chí Minh
      về nhiều mặt, nhất là về mặt kinh tế (rẻ tiền) và qui tŕnh vận hành (đơn giản). Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đặc biệt là từ sau năm 1995, các băi chôn lấp chất thải rắn đô
      thị của thành phố Hồ Chí Minh đă bộc lộ rất nhiều nhược điểm, ảnh hưởng nghiêm trọng
      đến môi trường sống và quá tŕnh vận ổn định, an toàn của các băi chôn lấp. Các nhược điểm này có nhiều khía cạnh chung với các nước phát triển trên thế giới, nhưng cũng có nhiều khác biệt do điều kiện khí hậu, sinh hoạt, kinh tế, quản lư và vận hành băi chôn lấp. Sau gần 20 năm vận hành, các băi chôn lấp ngày càng bộc lộ rất nhiều nhược điểm, đặc biệt khi khối lượng chất thải rắn tăng lên quá một mức nào đó (thường là mức chịu được của môi trường), nhiều sự cố môi trường đă xảy ra, như mùi hôi thối ảnh hưởng trên phạm vi rộng lớn từ băi chôn lấp, sự cố tràn bờ nước ṛ rỉ có nồng độ ô nhiễm cao, ruồi

      muỗi và các loại côn trùng, và thành phố Hồ Chi Minh luôn luôn phải giải quyết các sự
      cố trên. Bên cạnh đó, khi các băi chôn lấp bị lấp đầy thành phố lại phải đi t́m các địa
      điểm để xây dựng các băi chôn lấp mới trong điều kiện đất đai ngày càng khó khăn và đắt
      đỏ. Như vậy, trong khi các nguồn ô nhiễm cũ (băi chôn lấp) chưa giải quyết xong th́ lại phát sinh thêm các nguồn ô nhiễm mới. Hơn nữa, các băi chôn lấp cũ không những tiếp
      tục chiếm diện tích lớn và phải bỏ hoang hàng chục năm (do không thể sử dụng được cho đến khi chất thải rắn phân hủy hết), mà c̣n tiếp tục là các điểm gây ô nhiễm lâu dài (vài chục năm), rất tốn kém trong công tác quan trắc và duy tu.

      1.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LƯ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

      Quản lư chất thải rắn là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, tho gom, trung chuyển
      và vận chuyển, xử lư và đổ chất thải rắn theo phương thức tốt nhất cho sức khỏe cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn, cảm quan và các vấn đề môi trường khác. Quản lư thống nhất chất thải rắn là việc lựa chọn và áp dụng kỹ thuật, công nghệ và chương tŕnh quản
      lư thích hợp nhằm hoàn thành mục tiêu đặc biệt quản lư chất thải rắn. Một cách tổng quát,
      sơ đồ hệ thống kỹ thuật quản lư chất thải rắn đô thị được tŕnh bày tóm tắt trong H́nh 1.1.


      Nguoàn phaùt sinh



      Toàn tröơ taïi nguoàn



      Thu gom
      (heûm vaø ñöôøng phoá)



      Trung chuyeån &
      vaän chuyeån

      Taùi sinh, taùi cheá
      & xöû lyù




      Baơi choân laáp


      H́nh 1.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lư chất thải rắn đô thị (Tchobanoglous và cộng sự,
      1993).

      Nguồn Phát Sinh. Nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn đô thị bao gồm: (1) từ các khu dân cư (chất thải rắn sinh hoạt), (2) các trung tâm thong mại, (3) các công sở, trường học, công tŕnh công cộng, (4) dịch vụ đô thị, sân bay, (5) các hoạt động công nghiệp, (6) các hoạt động xây dựng đô thị, (7) các trạm xử lư nước thải và từ các đường cống thoát nước của thành phố.

      Tồn Trữ Tại Nguồn. Chất thải rắn phát sinh được lưu trữ trong các loại thùng chứa khác nhau tùy theo đặc điểm nguồn phát sinh rác, khối lượng rác cần lưu trữ, vị trí đặt thùng chứa, chu kỳ thu gom, phương tiện thu gom,… Một cách tổng quát, các phương tiện thu chứa rác thường được thiết kế, lựa chọn sao cho thỏa măn các tiêu chuan sau: (1) chống
      sự xâm nhập của súc vật, côn trùng, (2) bền, chắc, đẹp và không bị hư hỏng do thời tiết,
      (3) dễ cọ rửa khi cần thiết.

      Thu Gom. Rác sau khi được tập trung tại các điểm quy định sẽ được thu gom và vận chuyển đến trạm trung chuyển/trạm xử lư hoặc băi chôn lấp. Theo kiểu vận hành, hệ thống thu gom được phân loại thành: (1) hệ thống thu gom container di động: loại cổ điển
      và loại trao đổi thùng chứa và (2) hệ thống thu gom container cố định.

      Trung Chuyển và Vận Chuyển. Các trạm trung chuyển được sử dụng để tối ưu hóa năng suất lao động của đội thu gom và đội xe. Trạm trung chuyển được sử dụng khi: (1) xảy ra hiện tượng đổ chất thải rắn không đúng quy định do khoảng cách vận chuyển quá xa, (2)
      vị trí thải bỏ quá xa tuyến đường thu gom (thường lớn hơn 16 km), (3) sử dụng xe thu gom có dung tích nhỏ (thường nhỏ hơn 15 m3), (4) khu vực phục vụ là khu dân cư thưa thớt, (5) sử dụng hệ thống container di động với thùng chứa tương đối nhỏ để thu gom chất thải từ khu thương mại. Hoạt động của mỗi trạm trung chuyển bao gồm: (1) tiếp nhận các xe thu gom rác, (2) xác định tải trọng rác đưa về trạm, (3) hướng dẫn các xe đến
      điểm đổ rác, (4) đưa xe thu gom ra khỏi trạm, (5) xử lư rác (nếu cần thiết), (6) chuyển rác
      lên hệ thống vận chuyển để đưa đến băi chôn lấp. Đối với mỗi trạm trung chuyển cần xem xét: (1) số lượng xe đồng thời trong trạm, (2) khối lượng và thành phần rác được thu gom về trạm, (3) bán kính hiệu quả kinh tế đối với mỗi loại xe thu gom, (4) thời gian để
      xe thu gom đi từ vị trí lấy rác cuối cùng của tuyến thu gom về trạm trung chuyển.

      Tái Sinh, Tái Chế Và Xử Lư. Rất nhiều thành phần chất thải rắn trong rác thải có khả
      năng tái sinh, tái chế như: giấy, carton, túi nilon, nhựa, cao su, da, gỗ, thủy tinh, kim loại,
      … Các thành phần c̣n lại, tùy theo phương tiện kỹ thuật hiện có sẽ được xử lư bằng các phương pháp khác nhau như: (1) sản xuất phân compost, (2) đốt thu hồi năng lượng hay
      (3) đổ ra băi chôn lấp.

      Băi Chôn Lấp. Băi chôn lấp là phương pháp xử lư và tiêu hủy chất thải rắn kinh tế nhất
      và chấp nhận được về mặt môi trường. Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm lượng chất thải, tái sinh, tái sử dụng và cả các kỹ thuật chuyển hóa chất thải, việc thải bỏ phần chất thải c̣n lại ra băi chôn lấp vẫn là một khâu quan trọng trong chiến lược quản lư thống nhất chất thải rắn. Một băi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được gọi là băi chôn lấp hợp vệ sinh khi được thiết kế và vận hành sao cho giảm đến mức thấp nhất các tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường. Băi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế và vận hành có lớp lót đáy, các lớp che phủ hàng ngày và che phủ trung, có hệ thống thu gom và
      xử lư nước ṛ rỉ, hệ thống thu gom và xử lư khí thải, được che phủ cuối cùng và duy tu,
      bảo tŕ sau khi đóng băi chôn lấp.

      Bài viết tương tự:

      • » Phần mềm kỹ thuật & vẽ CAD tự động của...
      • » Jar test là ǵ ? (Jartest, Jar-test)
      • » Một số tiêu chuẩn có, sẵn sàng chia sẻ
      • » Sinh khối
      • » Xử lư dầu trong nước thải
      • » tính ống phân phối khí trong bể tuyển...
      • » Tiêu chuẩn nước sạch sản xuất thuốc?
      • » sách oganizing knowledge environmental...
      • » Giáo tŕnh Ăn ṃn và Bảo vệ Kim loại...
      • » Bản CKBVMT theo thông tư 26

      Xem thêm:

      • » Đồ án Thiết kế băi chôn lấp CTR cho tỉnh Sóc Trăng
      • » Giáo tŕnh quản lư và xử lư CTR Của thầy Nguyễn Văn Phước
      • » Đồ án nghiên cứu ủ phân từ rác thải sinh hoạt TP.HCM
      • » giúp đỡ
      • » QUÁ TR̀NH THUỶ LỰC TRONG CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
      • » CẦN GIÚP ĐỠ
      • » Công nghệ biến rác ôtô thành vật liệu mới
      • » Biến rác thành tài nguyên quư giá
      • » QCVN30 về khí thải ḷ đốt công nghiệp
      • » Quy chuẩn khí thải ḷ đốt chất thải rắn y tế


    2. #2
      Ngày gia nhập
      Jul 2008
      Diện tích
      61

    Các bài viết liên quan

    1. Trả lời: 0
      Bài cuối: 13-08-2013, 11:18 PM
    2. Trả lời: 0
      Bài cuối: 08-08-2013, 07:25 PM
    3. Trả lời: 0
      Bài cuối: 11-04-2013, 05:19 PM
    4. Trả lời: 0
      Bài cuối: 04-10-2012, 12:00 AM
    5. Trả lời: 6
      Bài cuối: 27-08-2011, 07:15 PM

    Từ khoá cho bài viết

    Diễn đàn QHSE - Môi Trường - An toàn - Sức khỏe nghề nghiệp - Chất lượng
    Trung tâm Truyền thông Bảo vệ Môi trường - Copyright @2007-2014