Đào tạo huấn luyện an toàn lao động
  1. phuongthao123

    phuongthao123 Member

    Tham gia ngày: 17/7/17
    Bài viết:
    86
    Đã được thích:
    1

    Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Những điểm mới và vấn đề đặt ra

    1. Phí bảo vệ môi trường ở một số nước
    Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được coi là một trong những công cụ kinh tế nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường, đồng thời tạo nguồn thu để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường. Trên thực tế, phí nước thải được áp dụng khá sớm tại một số nước như Phần Lan (năm 1961), Thụy Điển (năm 1970)1… Ở khu vực Đông Nam Á, phí nước thải đã được áp dụng ở Malaysia, Philippines và Thái Lan từ năm 2000.

    Nguyên tắc xây dựng phí

    Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được dựa theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền2, đây là nguyên tắc được đề cập lần đầu tiên trong các khuyến nghị của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) ngày 26/5/1972 và được tái khẳng định trong khuyến nghị ngày 14/11/1974. Cộng đồng châu Âu đã nâng đề xuất của OECD thành Chương trình hành động về môi trường (1973 - 1976). Hội nghị Thượng đỉnh về môi trường và phát triển 1992 ở Brazil đã đưa ra nguyên tắc 16 trong Tuyên bố của Liên hợp quốc về môi trường và phát triển và khuyến nghị “Các chính phủ cần đẩy mạnh áp dụng các chính sách nhằm nội hóa các yếu tố ngoại ứng môi trường và thực hiện nguyên tắc người gây ô nhiễm phải chi trả”.

    Mục đích thu phí

    Việc áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường; nguồn thu từ phí nước thải thường được sử dụng để chi trả cho công tác vận hành hệ thống và các hoạt động cải tạo môi trường. Ở Thái Lan, mức phí được tính toán sao cho nguồn thu có thể bù đắp chi phí vận hành của hệ thống thu gom nước thải và xử lý, mở rộng đường ống nước thải và nộp một phần vào Quỹ bảo vệ môi trường. Ở Philippines, phí nước thải công nghiệp cũng được xây dựng theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả” nhằm điều chỉnh hành vi của doanh nghiệp, làm giảm việc xả thải ra môi trường; đồng thời tạo nguồn thu để tài trợ cho các chương trình quản lý của địa phương3. Tại Trung Quốc, phí xử lý nước thải chỉ được sử dụng cho xây dựng và hoạt động của các thiết bị xử lý nước thải đô thị và xử lý bùn.

    Đối tượng chịu phí và mức phí

    Có nhiều phương thức phân loại đối tượng chịu phí. Ở một số nước đối tượng chịu phí bao gồm các hộ gia đình, các doanh nghiệp nhà nước, khu công nghiệp (Thái Lan, Trung Quốc). Ở Áo, phí nước thải được xác định trên cơ sở đo và ước lượng chất thải căn cứ trên lượng nước tiêu thụ của hộ gia đình và doanh nghiệp, quy mô hộ gia đình và phí được tính trọn gói 1 lần. Mức phí thường khoàng 58 - 487 EUR/năm.

    Philippines mới chỉ áp dụng phí đối với nước thải công nghiệp theo Luật Quản lý nguồn nước, bao gồm phí cố định và phí biến đổi. Trong đó, phí cố định dựa trên lượng nước thải xả ra và tỷ lệ kim loại nặng trong nước thải. Mức phí biến đổi được áp dụng đồng nhất 5.000 peso/tấn4.

    Tại Thái Lan, đối tượng nộp phí được phân loại theo mức độ sử dụng và gây ô nhiễm. Ở thành phố Pattaya, nguồn thu từ phí nước thải được sử dụng để bù đắp được chi phí xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải. Đối tượng nộp phí được chia thành 3 nhóm bao gồm hộ gia đình; cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhỏ; doanh nghiệp lớn hoặc các khu công nghiệp, theo đó mức tính phí lần lượt là 2,5 THB/m3; 3 THB/m3; và 3,5 THB/m3. Ở thành phố Sansuk, tỉnh Chonburi, phí nước thải bao gồm phí hàng tháng được xác định dựa trên lượng nước thải sản xuất; phí kết nối được xác định 0,65 THB trên khối lượng nước thải sản xuất hằng năm. Phí kết nối bổ sung được xác định tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Theo đó, phí sử dụng hằng tháng được tính dựa trên mức độ ô nhiễm của nước thải sản xuất, khối lượng nước thải.

    2. Chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ở Việt Nam

    Chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ở Việt Nam được Chính phủ ban hành tại Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2014. Đối tượng chịu phí bao gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Người nộp phí gồm tổ chức, cá nhân xả nước thải, cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản. Đối tượng không chịu phí bao gồm: Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường; nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra; nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng; nước mưa tự nhiên chảy tràn.

    Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán của 1m3 nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được chia làm hai đối tượng: (i) Đối với nước thải không chứa kim loại nặng bao gồm chi phí biến đổi và chi phí cố định, mức phí cố định không quá 2.500.000 đồng/năm. (ii) Đối với nước thải chứa kim loại nặng bao gồm chi phí biến đổi và chi phí cố định được điều chỉnh theo hệ số tính phí dựa trên khối lượng nước thải chứa kim loại nặng của các cơ sở sản xuất, chế biến.

    Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí; chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc thẩm định phí, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp. Phần phí thu được còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường từ nước thải; tổ chức các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường nước

    Bảng 1. Số thu bảo vệ môi trường đối với nước thải

    Đơn vị: Tỷ đồng

    [​IMG]

    Sau gần 4 năm thực hiện, chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã bộc lộ một số bất cập sau:

    Thẩm quyền quy định: Luật Phí và Lệ phí năm 2015 quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ, song Nghị định số 25/2013/NĐ-CP quy định giao Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định. Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và môi trường đã ban hành Thông tư liên tịch số 63/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 hướng dẫn thi hành Nghị định số 25/2013/NĐ-CP quy định tỷ lệ để lại cho các cơ quan thu phí. Tuy nhiên, tại Khoản 2 Điều 11 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định: “Cơ quan được giao ban hành văn bản quy định chi tiết không được phép ủy quyền tiếp”. Như vậy, có sự không thống nhất giữa luật này và Nghị định số 25/2013/NĐ-CP.

    Quản lý sử dụng: Nghị định số 25/2013/NĐ-CP cho phép để lại một phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí. Song, Khoản 1 Điều 12 Luật Phí và Lệ phí quy định: “Phí thu được từ các hoạt động của cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước”. Vì vậy, cần xác định cơ quan, đơn vị nào được khoán chi phí hoạt động để có cơ sở quy định tỷ lệ để lại cho phù hợp.

    Đối tượng nộp phí: Về bản chất, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đánh vào đối tượng xả thải ra môi trường nước, nhằm tiết kiệm nước hoặc hạn chế gây ô nhiễm nước. Trên thực tế, hộ gia đình là đối tượng có lượng nước thải sinh hoạt tương đối lớn, tuy nhiên Nghị định số 25/2013/NĐ-CP chưa bao quát hết các đối tượng này.

    Đối tượng miễn nộp phí: Hiện tại, các tàu, thuyền đánh bắt thủy sản của ngư dân đang nộp phí bảo vệ môi trường do phát sinh nước thải ra môi trường. Tuy nhiên, đây là ngành nghề cần khuyến khích ngư dân bám biển và các đối tượng này không phải là cơ sở sản xuất, chế biến trực tiếp, do vậy, cần đưa vào diện không nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

    3. Những điểm mới của Nghị định số 154/2016/NĐ-CP

    Đối tượng chịu phí: Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017) đã quy định rõ các đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Đối với nước thải công nghiệp, Nghị định đã bổ sung một số đối tượng xả thải5. Đối với nước thải sinh hoạt, ngoài quy định đối tượng xả thải là hộ gia đình như Nghị định số 25/2013/NĐ-CP, Nghị định 154/2016/NĐ-CP đã quy định rõ các đối tượng xả thải khác bao gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác; các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác.

    Đối tượng nộp phí: Nghị định bổ sung quy định hộ gia đình là người nộp phí do Nghị định số 25/2013/NĐ-CP đã quy định đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là nước thải từ hộ gia đình nhưng lại chưa quy định hộ gia đình là người nộp phí.

    Cơ quan thu phí: Nghị định số 154/2016/NĐ-CP đã bổ sung quy định ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng.

    Đối tượng miễn phí: Hai đối tượng được bổ sung là nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy, hải sản của ngư dân và nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.

    Mức phí: Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần thiết áp dụng mức thu cao hơn, hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Trong khi Nghị định cũ quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với nước tối đa không quá 10% giá bán của 1m3.

    Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp bao gồm phí cố định và phí biến đổi. Nghị định số 154/2016/NĐ-CP đã quy định mức duy nhất là 1.500.000 đồng/năm (theo quy định cũ, mức phí cố định do Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nhưng tối đa không quá 2.500.000 đồng/năm). Tương tự như vậy, các chất ô nhiễm tính phí cũng được cố định ở một mức nhất định thay vì quy định mức tối thiểu và mức tối đa như nghị định cũ. Cụ thể: Đối với ô xy hóa học (COD), mức phí là 2.000 đồng/kg, chất rắn lơ lửng (TSS) là 2.400 đồng/kg. Nghị định mới cũng bãi bỏ công thức tính phí đối với kim loại nặng dựa vào hệ số k, hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứa kim loại nặng, mà quy định cụ thể mức phí đối với các chất gây ô nhiễm như: Thủy ngân chịu mức phí là 20.000.000 đồng/kg, chì 1.000.000 đồng/kg, arsenic 2.000.000 đồng/kg, cadmium 2.000.000 đồng/kg. Ngoài ra, Nghị định mới giảm ngưỡng khối lượng nước thải để tính phí từ 30m3/ngày đêm xuống chỉ còn 20m3/ngày đêm.

    Quản lý và sử dụng phí: Mức phí được để lại cho cơ quan đơn vị trực tiếp thu phí không được quy định cụ thể tại Nghị định số 25/2013/NĐ-CP, mà quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT. Nghị định số 154/2016/NĐ-CP đã nâng tỷ lệ để lại đối với ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn thu phí đối với nước thải sinh hoạt từ không quá 15% lên 25% và tỷ lệ để lại đối với tổ chức thu phí đối với nước thải công nghiệp từ tối đa 20% lên 25%. Mức để lại được tăng lên góp phần đảm bảo nguồn chi trả cho đơn vị trực tiếp thực hiện thu phí.

    Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ của các cơ quan tại địa phương: Ngoài những quy định đối với sở tài nguyên và môi trường cấp quận, huyện, Nghị định mới còn bổ sung quy định đối với ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cụ thể, ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được cho công tác bảo vệ môi trường. Ngoài ra, Nghị định cũng làm rõ vai trò của sở tài chính, Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối chủ trì và phối hợp với sở tài nguyên và môi trường, cục thuế tham mưu cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo thẩm quyền.
    Nguyễn Thị Thu và Nguyễn Thị Thanh Huyền

    Viện Chiến lược và Chính sách tài chính
  2. 53 môi trường

    53 môi trường New Member

    Tham gia ngày: 17/5/14
    Bài viết:
    9
    Đã được thích:
    2
    Cho em hỏi với là về thu phí nước thải công nghiệp cố định nghĩa là như thế nào ạ?
    Công ty em không có phát sinh nước thải sản xuất. Trong quá trình sản xuất cũng không có công đoạn nào sử dụng nước vậy tại sao lại có chi phí phải nộp là 1.500.000Đ ạ?
  3. anhk55

    anhk55 New Member

    Tham gia ngày: 30/6/17
    Bài viết:
    12
    Đã được thích:
    0
    Điều 2 Nghị định 154/2016/NĐ-CP
    1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

    2. Nước thải công nghiệp là nước thải từ:

    a) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản;

    b) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá;

    c) Cơ sở chăn nuôi, giết mổ: Gia súc, gia cầm tập trung;

    d) Cơ sở nuôi trồng thủy sản;

    đ) Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề;

    e) Cơ sở: Thuộc da, tái chế da;

    g) Cơ sở: Khai thác, chế biến khoáng sản;

    h) Cơ sở: Dệt, nhuộm, may mặc;

    i) Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su;

    k) Cơ sở sản xuất: Phân bón, hóa chất, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng;

    l) Cơ sở: Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng;

    m) Cơ sở sản xuất: Linh kiện, thiết bị điện, điện tử;

    n) Cơ sở: Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu;

    o) Nhà máy cấp nước sạch;

    p) Hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp;

    q) Cơ sở sản xuất khác.

    3. Nước thải sinh hoạt là nước thải từ:

    a) Hộ gia đình;

    b) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);

    c) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến;

    d) Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;

    đ) Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;

    e) Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại khoản 2 Điều này.

    Công ty bạn có sử dụng nước thì sẽ phát sinh nước thải công nghiệp.
  4. 53 môi trường

    53 môi trường New Member

    Tham gia ngày: 17/5/14
    Bài viết:
    9
    Đã được thích:
    2
    Bạn ơi, Nước thải sinh hoạt thì bên mình vẫn đóng phí theo QĐ rồi. Vậy còn nước thải công nghiệp không sử dụng để sản xuất cũng không phát sinh nước thải mà vẫn phải nộp ý ạ???
  5. anhk55

    anhk55 New Member

    Tham gia ngày: 30/6/17
    Bài viết:
    12
    Đã được thích:
    0
    Trường hợp 1: Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp nằm trong các khu công nghiệp việc kê khai, nộp phí thực hiện như sau: Nếu nước thải phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp đã đấu nối nước thải vào nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp và đã trả tiền phí xử lý nước thải cho chủ đầu tư thì doanh nghiệp không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Trường hợp nước thải sau hệ thống xử lý được cơ quan nhà nước cho phép xả thải ra hệ thống thoát nước mưa thì doanh nghiệp phải thực hiện kê khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Chi cục Bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường và thực hiện nộp phí theo quy định.
    Trường hợp 2: Theo khoản 3 điều 4 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP thì "Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp; cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; hệ thống xử lý nước thải tập trung, quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến thì phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt)". Các cơ sở thuộc đối tượng tại khoản 2 điều 2 chỉ phải đóng phí BVMT đối với nước thải công nghiệp thôi, không phải đóng phí nước thải sinh hoạt.
    Cơ sở của bạn công ty của bạn thuộc trong khu công nghiệp hay ngoài khu công nghiệp nhé. Nằm trong khu công nghiệp thì thuộc trường hợp 1, nằm ngoài thì thuộc trường hợp 2.
  6. 53 môi trường

    53 môi trường New Member

    Tham gia ngày: 17/5/14
    Bài viết:
    9
    Đã được thích:
    2
    Cảm ơn bạn nhé!
    Nhưng mình chỉ có thắc mắc nhỏ là cơ sở sản xuất không có phát sinh nước thải công nghiệp mà vẫn phải nộp phí. Trong khi nước thải sinh hoạt vẫn đóng phí nước thải đúng quy định. Vậy đóng cái phí nước thải công nghiệp này là mục đích để làm gì nhỉ:(:(:(
  7. anhk55

    anhk55 New Member

    Tham gia ngày: 30/6/17
    Bài viết:
    12
    Đã được thích:
    0
    Bạn hiểu đơn giản là cơ sở sản xuất thì phải nộp phí nước thải công nghiệp, không phải nộp phí nước thải sinh hoạt. Công ty của bạn bắt buộc phải nộp phí nước thải công nghiệp, không phải nộp phí nước thải sinh hoạt. Nên bạn phải xem lại việc đóng nước thải sinh hoạt của công ty bạn hiện giờ là không đúng theo quy định hiện hành.
  8. 53 môi trường

    53 môi trường New Member

    Tham gia ngày: 17/5/14
    Bài viết:
    9
    Đã được thích:
    2
    Ô bạn ơi, trong NĐ 154/2016 cũng vẫn nói đến việc đóng phí nước thải sinh hoạt theo lượng nước sạch sử dụng đó ạ. Vậy quy định nào nói là cơ sở sản xuất như bên mình thì không phải đóng phí nước thải sinh hoạt nữa thế?
  9. anhk55

    anhk55 New Member

    Tham gia ngày: 30/6/17
    Bài viết:
    12
    Đã được thích:
    0
    Bạn đọc lại điều 2 đối tượng chịu phí nhé.
  10. quynhmt1990

    quynhmt1990 New Member

    Tham gia ngày: 17/8/16
    Bài viết:
    6
    Đã được thích:
    1
    Việc này giải quyết rất đơn giản bạn nhé: Nếu như báo cáo ĐTM hoặc đề án/kế hoạch/cam kết của bên bạn đánh giá và thực tế bên bạn chỉ có phát sinh NTSH thì bên bạn chỉ phải kê khai nộp phí nước thải sinh hoạt thôi, còn nước thải công nghiệp không phát sinh thì không phải đóng nhé. Bên bạn có thể viết công văn gửi trực tiếp đến Sở TNMT nơi bạn hoạt động để giải trình chứng minh và xin phép không phải đóng phí NTCN vì không phát sinh. Trách nhiệm của Sở TN sẽ trả lời cụ thể hướng dẫn cho bên b.
    Thân gửi
Chia sẻ với bạn bè