Ứng dụng Gom Rác GRAC
FACEBOOK GRAC TẶNG ĐỒ VÀ PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN

Báo cáo giám sát môi trường

#2

Đính kèm

daibangxanh

Well-Known Member
#4
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất, tràn dầu và sự cố môi trường 25L
6.2. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
6.2.1. Chương trình quản lý môi trường

Đề ra một chương trình nhằm quản lý các vấn đề về bảo vệ môi trường
trong quá trình thi công xây dựng các công trình của dự án và trong quá trình dự
án đi vào vận hành trong thực tế, bao gồm: tổ chức và nhân sự cho quản lý môi
trường; quản lý chất thải, kể cả chất thải nguy hại; phòng, chống sự cố môi
trường (trừ nội dung về phòng cháy, chữa cháy sẽ làm riêng theo pháp luật về
phòng cháy chữa cháy); và các nội dung quản lý môi trường khác có liên quan
đến dự án.

6.2.2. Chương trình giám sát môi trường
a) Giám sát chất thải:
Đòi hỏi phải giám sát lưu lượng/tổng lượng thải và
giám sát những thông số ô nhiễm đặc trưng cho chất thải của dự án theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Việt Nam, với tần suất tối thiểu 03 (ba) tháng
một lần. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ
ràng.

b) Giám sát môi
trường xung quanh: Chỉ phải giám sát những thông số ô
nhiễm đặc trưng cho dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành của
Việt Nam trong trường hợp tại khu vực thực hiện dự án không có các trạm, điểm
giám sát chung của cơ quan nhà nước, với tần suất tối thiểu 06 (sáu) tháng một
lần. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng.
c) Giám sát khác:
Chỉ phải giám sát các yếu tố: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún
đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng
hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập
phèn; và các nguồn gây tác động khác (nếu có) trong trường hợp tại khu vực thực
hiện dự án không có các trạm, điểm giám sát chung của cơ quan nhà nước, với
tần suất phù hợp nhằm theo dõi được sự biến đổi theo không gian và thời gian
của các yếu tố này. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với
chú giải rõ ràng.

Trích nghị định 80/NĐ-CP của chính phủ
 
Sửa lần cuối:

VBN

Member
#12
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất, tràn dầu và sự cố môi trường 25L
Chào các bạn.
Tôi gửi các bạn mục lục 1 báo cáo GSMT thông thường đây:

MỞ ĐẦU
A. MỤC TIÊU CỦA BÁO CÁO
B. NỘI DUNG BÁO CÁO
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1.2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.3. THÔNG TIN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NHÀ MÁY ĐƯỜNG
1.4. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NHÀ MÁY VÁN DĂM
II. NGUỒN Ô NHIỄM TẠI NHÀ MÁY
2.1. NƯỚC THẢI
2.2. KHÍ THẢI
2.3. CHẤT THẢI RẮN
2.4. TIẾNG ỒN
III. CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ THỰC HIỆN
3.1. GIẢM THIỂU Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI
3.2. GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
3.3. GIẢM THIỂU Ô NHIỄM DO CHẤT THẢI RẮN
IV. KẾT QUẢ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
4.1. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
4.2. KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH
4.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT
A. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY
B. CAM KẾT
Các bạn tham khảo và cho ý kiến nha!
Thân chào!
 
#13
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất, tràn dầu và sự cố môi trường 25L
CHÀO ANH EM.
MÌNH XIN GỬI FORM BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ. ANH EM THAM KHẢO, CẦN THÔNG TIN GÌ THÌ LIÊN HỆ BÊN MÌNH SẼ TƯ VẤN TRỰC TIẾP MIỄN PHÍ CHO CÁC BẠN:

CÔNG TY TNHH XD MÔI TRƯỜNG MIỀN NAM
Địa chỉ: B16/41 Liên khu 5- 6, Vĩnh Lộc B, Bình Chánh, TP.HCM
Điện thoại: 08.62669634 – Fax: 08.62669635
Hotline: 0902 328 809 – 0975 344 189
Email: miennam.ec@gmail.commiennam.ltd@gmail.com
www.xaydungmoitruong.com





BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
(Kỳ ……../năm……….)
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1. Thông tin về dự án
- Tên dự án: nêu chính xác như tên trong Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp.
- Chủ dự án: tên, địa chỉ, điện thoại, fax, e-mail, website.
- Dự án đã được phê duyệt/xác nhận hồ sơ môi trường hay chưa? Nếu đã có hồ sơ môi trường được duyệt/xác nhận thì nêu rõ tên cơ quan, ngày, tháng, cấp Quyết định/xác nhận.
1.2. Địa điểm thực hiện dự án
- Nêu rõ vị trí khu đất, diện tích khuôn viên của dự án.
- Mô tả sơ bộ đặc điểm, tính chất của hạ tầng kỹ thuật tại khu vực triển khai dự án (khu vực dự án có hệ thống cấp nước, hệ thống thoát và xử lý nước thải chung của KCN chưa, việc đấu nối nước thải có thuận lợi không, …)
1.3. Quá trình thực hiện dự án
1.3.1. Quá trình xây dựng
(Áp dụng đối với trường hợp dự án đang triển khai xây dựng, có chương trình quan trắc môi trường trong giai đoạn xây dựng phê duyệt/xác nhận trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết BVMT).
- Liệt kê các công trình đã được xây dựng tại thời điểm quan trắc và các công trình sẽ xây dựng trong thời gian tới kèm theo dự kiến tiến độ thực hiện.
- Các biện pháp tổ chức thi công xây dựng tại dự án, bao gồm:
+ Phương pháp tổ chức thi công dự án;
+ Danh mục, số lượng máy móc, phương tiện thi công xây dựng tại dự án;
+ Số lượng lao động làm việc tại dự án;
+ Phương thức cấp điện, cấp nước trong quá trình thi công;
+ Phương thức ăn, nghỉ của công nhân lao động tại công trường.
1.3.2. Quá trình hoạt động của dự án
(Áp dụng đối với trường hợp dự án đã xây dựng hoàn tất và đi vào hoạt động).
1.3.2.1. Quy mô của dự án
(1). Quy mô công suất
Nêu rõ danh mục sản phẩm và công suất sản xuất thực tế của dự án tại thời điểm quan trắc.
(2). Quy mô xây dựng
Liệt kê đầy đủ, mô tả chi tiết diện tích và tỷ lệ chiếm đất tất cả các hạng mục công trình xây dựng tại dự án bao gồm:
- Các công trình chính: công trình phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án;
- Các công trình phụ trợ: bao gồm các hạng mục công trình như giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, cây xanh, trạm xử lý nước thải, khu vực xử lý hoặc tập kết chất thải rắn và các công trình khác.
(3). Quy mô lao động và phương thức tổ chức sản xuất, kinh doanh
Nêu rõ số lượng lao động làm việc tại dự án. Trong đó nêu số lượng cán bộ được phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý môi trường tại dự án.
1.3.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất
- Mô tả chi tiết cụ thể về công nghệ sản xuất, công nghệ vận hành từng hạng mục công trình của dự án, kèm theo sơ đồ minh họa và đưa ra nhận xét có thay đổi công nghệ và (tăng hoặc giảm) công suất sản xuất so với hồ sơ môi trường được duyệt không.
- Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết bị của dự án kèm theo chỉ dẫn về nước sản xuất, năm sản xuất và hiện trạng mới hay cũ, còn bao nhiêu phần trăm (nếu có).
1.3.2.3. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, điện, nước phục vụ dự án
- Liệt kê đầy đủ số lượng, thành phần và tính chất của các loại nguyên, nhiên liệu đầu vào kèm theo phương thức chuyên chở, lưu trữ của dự án.
- Nhu cầu tiêu thụ điện năng, nước và phương thức cấp điện, cấp nước tại dự án. Đối với việc cấp nước, nêu rõ có khai thác nước ngầm hay không, số lượng công trình khai thác (số lượng giếng đào hoặc giếng khoan) và lưu lượng khai thác thực tế.
III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI DỰ ÁN
3.1. Tình hình phát sinh các tác động môi trường mới
Trên cơ sở hồ sơ môi trường được duyệt/xác nhận, Chủ dự án nêu rõ trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh những thay đổi gì mới tác động đến môi trường không? Nếu có thì nêu nguyên nhân xảy ra những thay đổi đó, biện pháp khắc phục đã thực hiện và hạn chế.
3.2. Thực trạng phát sinh chất thải tại dự án và việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu/xử lý ô nhiễm kèm theo
3.2.1. Đối với nước thải
3.2.1.1. Nước thải sinh hoạt
- Nêu rõ lưu lượng nguồn nước thải sinh hoạt (nếu không có đồng hồ đo lưu lượng thì xác định trên cơ sở 80% lượng nước cấp đầu vào dành cho sinh hoạt).
- Nêu rõ phương thức xả thải: xả thải tự nhiên ra môi trường ngoài không qua xử lý hoặc qua bể tự hoại theo phương thức tự thấm vào đất hoặc qua bể tự hoại sau đó đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN. Nếu đã đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN thì nêu rõ số hợp đồng, ngày, tháng, năm lập hợp đồng đấu nối.
3.2.1.2. Nước thải sản xuất
- Nêu rõ lưu lượng nguồn nước thải sản xuất và các công đoạn có phát sinh nước thải trong quy trình sản xuất (nếu quy trình sản xuất có phát sinh nước thải).
- Trong trường hợp có phát sinh nước thải sản xuất:
+ Nêu rõ phương thức xả thải: xả thải tự nhiên ra môi trường không qua xử lý hoặc xử lý nước thải sơ bộ rồi thải ra môi trường ngoài hoặc xử lý nước thải sơ bộ rồi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN. Nếu thải ra môi trường ngoài thì nêu rõ vị trí xả thải, môi trường tiếp nhận là đất trống, sông suối, cống thoát nước mưa hay các khu vực khác.
+ Nêu rõ các biện pháp thu gom, xử lý nước thải của dự án tại thời điểm quan trắc trên cơ sở trình bày rõ công nghệ xử lý, cấp độ xử lý nước thải kèm theo. Riêng đối với các dự án đã được phê duyệt báo cáo ĐTM nêu rõ công trình xử lý này đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hiệu quả xử lý ô nhiễm hay chưa? Nếu đã được xác nhận thì ghi rõ tên cơ quan, ngày, tháng, năm cấp phiếu xác nhận.
3.2.2. Đối với khí thải
- Nêu rõ các công đoạn có phát sinh khí thải trong quy trình sản xuất (nếu quy trình sản xuất có phát sinh khí thải).
- Trong trường hợp có phát sinh khí thải:
+ Nêu rõ phương thức xả thải: xả thải tự nhiên ra môi trường không qua xử lý hay xử lý qua hệ thống xử lý rồi thải ra môi trường.
+ Nêu rõ các biện pháp thu gom, xử lý khí thải của dự án tại thời điểm quan trắc trên cơ sở trình bày rõ công nghệ xử lý, cấp độ xử lý khí thải kèm theo. Riêng đối với các dự án đã được phê duyệt báo cáo ĐTM nêu rõ công trình xử lý này đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hiệu quả xử lý ô nhiễm hay chưa? Nếu đã được xác nhận thì ghi rõ tên cơ quan, ngày, tháng, năm cấp phiếu xác nhận.
3.2.3. Đối với chất thải rắn (CTR)
- Nêu rõ khối lượng CTR sinh hoạt, CTR sản xuất (gồm CTR nguy hại và không nguy hại) phát sinh trung bình tại dự án.
- Phương thức thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý các loại CTR nêu trên.
- Đối với CTR nguy hại, nêu rõ đã lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại hay chưa, nếu có ghi rõ mã số quản lý chất thải nguy hại và ngày, tháng, năm được cấp sổ.
3.2.4. Đối với tiếng ồn và độ rung
- Các công đoạn phát sinh tiếng ồn và độ rung trong quy trình sản xuất.
- Các biện pháp giảm thiểu, các phương tiện bảo vệ sức khỏe cho người lao động đã thực hiện.
3.3. Thực trạng các sự cố môi trường khác (nếu có)
- Quá trình xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển tại khu vực dự án (nếu có);
- Quá trình bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển (nếu có);
- Quá trình xâm nhập mặn; xâm nhập phèn;
- Quá trình biến đổi vi khí hậu; suy thoái các thành phần môi trường; biến đổi đa dạng sinh học….
3.4. Các biện pháp bảo vệ môi trường còn thiếu chưa thực hiện so với hồ sơ môi trường được duyệt
Trên cơ sở các biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng, các tác động môi trường của các nguồn ô nhiễm phát sinh mới (nếu có) và các kết quả phân tích chất lượng môi trường, Chủ dự án đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường sẽ triển khai trong thời gian tới tính từ thời điểm lập báo cáo quan trắc.
IV. KẾT QUẢ GIÁM SÁT CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG TẠI DỰ ÁN
Căn cứ vào hồ sơ môi trường được duyệt, Chủ dự án tiến hành đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng của chất thải và môi trường xung quanh, căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành để đưa ra nhận xét phù hợp về chất lượng môi trường trong và ngoài khu vực dự án; Số lượng mẫu, vị trí lấy mẫu, các chỉ tiêu phân tích phải theo đúng Chương trình quan trắc môi trường nêu trong báo cáo ĐTM, Bản cam kết BVMT hoặc Đề án BVMT được phê duyệt hoặc xác nhận. Cần lưu ý, các biện pháp đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và do các đơn vị có chức năng và đủ năng lực đảm nhận.
Theo dõi diễn biến và đo đạc thực trạng các yếu tố môi trường liên quan (nếu có): xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn.
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Nhận xét mức độ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh do quá trình hoạt động của dự án.
- Nhận xét hiệu quả xử lý ô nhiễm của các công trình xử lý môi trường (các nội dung đạt và không đạt), nêu rõ nguyên nhân; cam kết khắc phục các nội dung không đạt, biện pháp khắc phục, thời hạn khắc phục; cam kết về việc thực hiện và vận hành thường xuyên các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải đảm bảo đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
- Các kiến nghị của cơ sở đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các cơ quan chức năng có liên quan khác.
VI. PHỤ LỤC
- Các hình ảnh minh họa về dự án và quá trình quan trắc lấy mẫu chất lượng môi trường.
- Các phiếu kết quả phân tích chất lượng môi trường.

CHỦ DỰ ÁN
(Ký, ghi họ tên và chức danh, đóng dấu)
 
#17
Top