Ứng dụng Gom Rác GRAC

Cần sự giúp đỡ gấp!!!

#1
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Mọi người có thể trả lời sơ một vài câu hỏi này được không.. Có tài liệu cũng được.
Câu 1: Trình bày khái niệm và ý nghĩa độ cao tối thiểu của ống khói?
Câu 2: Trình bày khái niệm và ý nghĩa độ cao nâng của ống khói?
Câu 3:Trình bày khái niệm và ý nghĩa Độ cao tối thiểu cho phép của ống khói?
Cảm ơn mọi người
 

de^

Member
#2
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 30:2012/BTNMT VỀ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulation on Industrial Waste Incinerator

2.1.3. Ống khói của lò đốt CTCN phải đảm bảo như sau:
a) Chiều cao ống khói phải được tính toán phù hợp, đảm bảo yêu cầu về chất lượng không khí xung quanh khi phát tán vào môi trường không khí, nhưng không được thấp hơn 20 (hai mươi) m tính từ mặt đất. Trường hợp trong phạm vi 40 (bốn mươi) m tính từ chân ống khói có vật cản lớn (như nhà, rặng cây, đồi...) thì ống khói phải cao hơn tối thiểu 03 (ba) m so với điểm cao nhất của vật cản;
b) Ống khói phải có điểm (cửa) lấy mẫu khí thải với đường kính hoặc độ rộng mỗi chiều tối thiểu 10 (mười) cm, có nắp đậy để điều chỉnh độ mở rộng, kèm theo sàn thao tác đảm bảo an toàn, thuận lợi khi tiếp cận và lấy mẫu. Điểm lấy mẫu phải nằm trong khoảng giữa hai vị trí sau:
- Cận dưới: Phía trên điểm cao nhất của mối nối giữa ống dẫn từ hệ thống xử lý khí thải với ống khói một khoảng cách bằng 07 (bảy) lần đường kính trong của ống khói;
- Cận trên: Phía dưới miệng ống khói 03 (ba) m.

2.1.5. Không được trộn không khí bên ngoài vào để pha loãng khí thải kể từ điểm ra của vùng đốt thứ cấp đến vị trí có độ cao 02 (hai) m tính từ điểm lấy mẫu khí thải trên ống khói.
 

de^

Member
#3
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
4.1.3.7 Ống khói
a) Ống khói được xây bằng gạch, làm bằng thép hoặc bê tông cốt thép; nếu xây bằng gạch thì độ cao của thân ống khói từ 1,5 % đến 3,0 %;
b) Chiều cao của thân ống khói phải tính toán phù hợp với hệ thống lò, đảm bảo hút khói, hợp vệ sinh, không ảnh hưởng đến khu nhà sản xuất chính;
c) Ống khói bằng thép có chiều cao lớn hơn 20 m phải có hệ thống giằng cứng ở phần dưới;
e) Bên ngoài thân ống khói cần bố trí thang, hệ thống chống sét;
f) Thang lên xuống cho phép đặt trực tiếp các bậc vào thành ống khói hoặc làm thang rời. Thang phải đặt phía thuận lợi nhất và khoảng cách từ bậc thang dưới cùng đến mặt đất không nhỏ hơn 0,2 m;
g) Khi thiết kế ống khói, phải tuân theo các quy định về phòng chống sét;
h) Các chiếu nghỉ, sàn thao tác của ống khói phải có lan can bảo vệ.
 
#5
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
chắc mấy cái khái niệm này nghĩ sau viết vậy quá em cũng tìm đủ cái mà không ra..
Cho em hỏi.. Theo em biết việc tính toán phát tán ô nhiễm không khí của một nguồn thải cao tại một khu vực rộng lớn bằng phẳng sẽ khác với việc tính toán phát tán trong đô thị.. Mà em không nhớ nó quy định đâu trong luật..
 

de^

Member
#6
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
  • Phương pháp, mô hình và công thức tính toán xác định đường kinh ống khói và chiều cao ống khói.
Việc tính toán được dựa trên nguyên tắc sau:
Các thông số đầu vào cố định: ( Lưu lượng khói thải, nồng độ các chất ô nhiễm, nhiệt độ khói thoát, nhiệt độ nền khí quyển, tốc độ gió theo chiều cao so với mặt đất)
Lưu trình tính:
Bước 1: Giả sử vận tốc khói tại miệng ống khói, ta tính được đường kính của ống khói.
Bước 2: Giả sử chiều cao của ống khói theo kinh nghiệm ta tính được chiều cao hiệu dụng của ống khói.
Bước 3: Từ chiều cao hiệu dụng của ống khói ta tính được phân bổ khuếch tán nồng độ các chất ô nhiễm trên mặt đất.
Bước 4: So sánh nồng độ các chất ô nhiễm tại vùng không khí xung quanh ống khói được tính khuếch tán ở bước 3 với tiêu chuẩn môi trường không khí xung quanh. Nếu vượt tiêu chuẩn môi trường không khí xung quanh cho phép thì ta phải chọn chiều cao thực của ống khói cao lên với mục đích làm tăng chiều cao hiệu ứng của ống khói để có thể khuếch tán tốt hơn, tuy nhiên để tăng chiều cao hiệu ứng của ống khói ta cũng có thể tăng vận tốc khói thoát tại miệng ống khói, điều này có nghĩa là làm giảm đường kính ống khói. Như vậy việc lựa chọn chiều cao của ống khói và đường kính của ống khói là bài toán kết hợp giữa tính kinh tế và tính khuếch tán. Thông thường tính chiều cao và đường kính ống phải dựa vào phần mềm tính toán chuyên ngành, Với nhiệm vụ này để đánh giá được phạm vi ảnh hưởng của khí thải lò hơi ra môi trường xung quanh người ta sử dụng các tính toán khác nhau như: mô hình Berliand, mô hình Gauss được ứng dụng để viết các phần mềm mô hình tính toán độ lan tỏa ô nhiễm Cap 1.0; Cap 2.5 và Cap 3.0 do Tiến sĩ Khoa học Bùi Tá Long chủ nhiệm.
Tính thiết kế:
1- Xác định đường kính ống khói
Chọn vận tốc khí ống khói v = 6.5 m/s, Lưu lượng khói :7,200 m[SUP]3[/SUP]/h tại nhiệt độ thoát
Khi đó đường kính ống khói là:
( Chọn đường kính 0,4m)
2- Chiều cao ống khói, theo mô hình Berliand (Nga) ta có:
Công thức tính chiều cao hiệu ứng của cột khói theo CONCAWE:
He = Ho + DH
DH = 0,175.QH1/2.v3/4
QH = r.Q.Cp.(T-T1)
Trong đó
He: Chiều cao hiệu ứng của ống khói (m)
Ho: Chiều cao thực của ống khói (m)
DH: Độ nâng của cột khói (m).
T: Nhiệt độ khói thoát.
T[SUB]1[/SUB]: Nhiệt độ môi trường
Công thức tính chiều cao hiệu ứng của cột khói theo Bosanquet:
H[SUB]e[/SUB] = H[SUB]o[/SUB] + a (H[SUB]m[/SUB]+H[SUB]t[/SUB])
Trong đó:
Ho: Chiều cao thực (chiều cao vật lý) của ống khói (m)
a: Hệ số nâng khói thải (= 0,65)
Hm: Độ nâng của cột khói do tác động của vận tốc khói thải tại miệng ống khói.
Ht: Độ nâng của cột khói do tác động chủ yếu của chênh lệch nhiệt độ giữa khói thải và môi trường khí quyển.
Công thức tính toán khuyếch tán
Công thức Plume
Trong đó:
x: Khoảng cách theo trục OX tương ứng theo chiều gió (m)
y: Khoảng cách theo trục OY tương ứng theo chiều gió (m)
U: Vận tốc gió (m/s) – Tại độ cao ống khói
q: Thải lượng ô nhiễm (m[SUP]3[/SUP]/s)
He: Chiều cao hiệu ứng của ống khói (m)
sy, sz: Bề rộng khuyếch tán theo phương y,z, xác định theo biểu đồ thực nghiệm của Pasquill-Gifford, (m)
C(x,y): Nồng độ tại mặt đất ở điểm (x,y)

  • Tiêu chuẩn môi trường sử dụng trong đánh giá
- Tiêu chuẩn về nồng độ khí thải tại ống khói (tại nguồn thải)
Bảng 6: Tiêu chuẩn khí thải tại nguồn của Việt nam và WB.
[TABLE="width: 586"]
[TR]
[TD="width: 115"]Tiêu chuẩn[/TD]
[TD="width: 471, colspan: 4"]Đơn vị: mg/Nm[SUP]3[/SUP][/TD]
[/TR]
[TR]
[TD="width: 132"]CO2[/TD]
[TD="width: 113"]SO[SUB]2[/SUB][/TD]
[TD="width: 113"]NOx(NO[SUB]2[/SUB])[/TD]
[TD="width: 113"]Bụi[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD="width: 115"]QCVN 19:2009[/TD]
[TD="width: 132"]1000[/TD]
[TD="width: 113"]500[/TD]
[TD="width: 113"]1000[/TD]
[TD="width: 113"]400[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
Ghi chú: Tiêu chuẩn Việt Nam được xác định ở điều kiện áp suất 1 atm và nhiệt độ 298[SUP]o[/SUP]K.
Bảng 7: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh : Đơn vị: mg/m[SUP]3[/SUP]
[TABLE]
[TR]
[TD]QCVN 05:2009[/TD]
[TD="width: 492, colspan: 5"]Đơn vị: mg/m[SUP]3[/SUP][/TD]
[/TR]
[TR]
[TD="width: 98"]10 phút[/TD]
[TD="width: 98"]30 phút[/TD]
[TD="width: 98"]1 giờ[/TD]
[TD="width: 98"]1 ngày[/TD]
[TD="width: 98"]1 năm[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD="width: 98"]SO[SUB]2[/SUB]NO[SUB]2[/SUB]
Bụi
CO
[/TD]
[TD="width: 98"][/TD]
[TD="width: 98"][/TD]
[TD="width: 98"]0.350.2
0.3
30
[/TD]
[TD="width: 98"]0.1250.1
0.2
5
[/TD]
[TD="width: 98"]0.050,04
0,14
—-
[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
Như vậy bài toán cần đặt ra là phải thiết kế chiều cao ống khói để đạt được nồng độ bụi tại mặt đất trong 1 năm không vượt quá (0,14 mg/m[SUP]3[/SUP]) theo QCVN 05:2009. Đồng thời kiểm tra lại với các chất ô nhiễm khác SO2 và NO2.
Sử dụng mô hình tính toán Cap 3.0 để tính khuếch tán theo phương mặt đất như sau.
[TABLE]
[TR]
[TD]Khuếch tán bụi[/TD]
[TD="width: 84"]Chiếu cao ống khói(m)
[/TD]
[TD="width: 84"]Tải lượng bụi(g/s)
[/TD]
[TD="width: 84"]Vận tốc gió tại đỉnh(m/s)
[/TD]
[TD="width: 60"]Đường kính(m)
[/TD]
[TD="width: 72"]Nhiệt độ khói(oC)
[/TD]
[TD="width: 84"]Nhiệt độ không khí(oC)
[/TD]
[TD="width: 96"]Vận tốc khói trong ống khói (m/s)[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD="width: 67"]Phương án 1[/TD]
[TD="width: 84"]10[/TD]
[TD="width: 84"]0,75[/TD]
[TD="width: 84"]1,5[/TD]
[TD="width: 60"]0,4[/TD]
[TD="width: 72"]80[/TD]
[TD="width: 84"]30[/TD]
[TD="width: 96"]6,5[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD="width: 67"]Phương án 2[/TD]
[TD="width: 84"]12[/TD]
[TD="width: 84"]0,75[/TD]
[TD="width: 84"]1,5[/TD]
[TD="width: 60"]0,4[/TD]
[TD="width: 72"]80[/TD]
[TD="width: 84"]30[/TD]
[TD="width: 96"]6,5[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
[TABLE="align: left"]
[TR]
[TD][/TD]
[/TR]
[TR]
[TD][/TD]
[TD][/TD]
[/TR]
[/TABLE]
Nhận xét: Với chiều cao ống khói 10m thì nồng độ cực đại tại mặt đất (0,147mg/m[SUP]3[/SUP]) vượt so với tiêu chuẩn 1,05 lần. Nếu nâng ống khói lên 12m thì nồng độ bụi tại mặt đất cực đại là (0,111 mg/m[SUP]3[/SUP]). Kết luận chọn ống khói là 12m.

 

de^

Member
#7
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
chắc mấy cái khái niệm này nghĩ sau viết vậy quá em cũng tìm đủ cái mà không ra..
Cho em hỏi.. Theo em biết việc tính toán phát tán ô nhiễm không khí của một nguồn thải cao tại một khu vực rộng lớn bằng phẳng sẽ khác với việc tính toán phát tán trong đô thị.. Mà em không nhớ nó quy định đâu trong luật..
Hiện nay ngoài các tiêu chuẩn và quy chuẩn ngành thì không có văn bản pháp luật nào quy định. Trong các tài liệu của các thầy thì một số trích dẫn công thức từ sách nước ngoài cách tính ống khói sao cho khuếch tán tốt thôi
 
#8
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Tại trước em học em có nghe về câu này một lần.. tính toán phát tán ô nhiễm không khí khu vực bằng phẳng không có khu dân cư có thể dựa vào Bảng Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh (dựa vào QCVN 05:2013/BTNMT do Tổ soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.)..Nhưng khi có dân cư thì không thể áp dụng Bảng giới hạn này nữa, em nhớ không rõ là bên Bộ Y tế hay gì đấy có quy định ngưỡng chịu đựng nữa.. Vì thế có trường hợp Dân đi kiện Công ty .. Công ty đưa ra số liệu phù hợp QCVN 05, người dân đưa cũng đưa ra 1 Quy chuẩn về môi trường xung quanh nhưng thấp hơn so với QCVN 05:2013/BTNMT.. vì thế có khi có dân cư doanh nghiệp không áp dụng QCVN 05:2013/BTNMT được mà phải sử dụng cái khác.. ý em là vậy
 

de^

Member
#9
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Nếu bạn so sánh với KKXQ thì 2 quy chuẩn này để làm gì ?

QCVN 20: 2009/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ
National Technical Regulation on Industrial Emission of Organic Substances

QCVN 19: 2009/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI BỤI VÀ CÁC CHẤT VÔ CƠ
National Technical Regulation on Industrial Emission of Inorganic Substances and Dusts
 

ctrlz1

New Member
#13
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Lưu ý là nếu cơ quan quản lý nhà nước xuống kiểm tra thì họ không đo chiều cao ống khói mà xem xét về lưu lượng và nồng độ phát thải
Cho mình hỏi chút. Có quy định nào bắt buộc chiều cao ống khói cơ sở sản xuất phải cao tối thiểu bao nhiêu không, và cơ sở mình sản xuất linh kiện điện tử chỉ thải ra khí thải là hơi dung môi, bụi...ống khói đặt nằm ngang có được không. Thanksss bạn
 
Top