Ứng dụng Gom Rác GRAC
FACEBOOK GRAC TẶNG ĐỒ VÀ PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN

Công cụ quản lý môi trường

daibangxanh

Well-Known Member
#1
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất, tràn dầu và sự cố môi trường 25L
CÔNG CỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Tùy thuộc vào điều kiện cho phép (về thông tin, kỹ thuật, nhân lực, tính hiệu qủa của chính công cụ…) chính phủ sử dụng nhiều công cụ quản lý môi trường khác nhau. Xét một cách khái quát, các công cụ quản lý môi trường có thể chia thành hai nhóm: công cụ quản lý trực tiếp và công cụ quản lý gián tiếp.

1. Công cụ quản lý môi trường trực tiếp:
Đây là công cụ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay và cũng là công cụ được sự ủng hộ nhiều nhất từ các nhà quản lý môi trường.Các công cụ quản lý môi trường trực tiếp bao gồm các công cụ chủ yếu sau: chính sách và chiến lược quản lý môi trường; luật pháp, quy định và tiêu chuẩn về môi trường.
Chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường:
- Chính sách bảo vệ môi trường
Chính sách bảo vệ môi trường phải được thực hiện đồng thời với chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
Chức năng quan trọng của chính sách môi trường là tạo điều kiện gắn kết các mục tiêu phát triển bền vững vào hoạt động phát triển của từng ngành, từng vùng; tạo liên kết giữa các ngành và các cấp trong thực hiện các mục tiêu phát triển và bảo vệ môi trường.
Chính sách môi trường giải quyết các vấn đề chung nhất về quan điểm quản lý môi trường, các vấn đề môi trường chung nhất cần phải giải quyết trong một thời gian dài 10 đến 15 năm và các định hướng lớn để đạt mục tiêu.
- Chiến lược bảo vệ môi trường:
Chiến lược bảo vệ môi trường cụ thể hoá chính sách ở một mức độ nhất định. Chiến lược xem xét chi tiết hơn mối quan hệ giữa các mục tiêu và xác định các nguồn lực sử dụng để thực hiện chúng. Từ đó, lựa chọn các mục tiêu khả thi, xác định các phương pháp để thực hiện mục tiêu.
Luật pháp quy định và tiêu chuẩn về môi trường:
- Hệ thống luật bảo vệ môi trường:
Hệ thống luật bảo vệ môi trường của một quốc gia bao gồm luật chung (như Luật bảo vệ môi trường) và các luật cụ thể về sử dụng hợp lý các thành phần môi trường hay luật về bảo vệ môi trường cụ thể tại một địa phương (như: luật biển, luật rừng, luật tài nguyên khoáng sản…).
Luật môi trường được xây dựng dựa trên những quy định và tiêu chuẩn về môi trường. Quy trình này được cụ thể hoá như sau:

- Quy định về môi trường: là những điều được xác định có tính chủ quan và dựa trên cơ sở lý thuyết hiện có. Các quy định này sau đó sẽ được điều chỉnh từng bước dựa vào các ảnh hưởng của chúng đối với các chủ thể trong thực tế.
- Tiêu chuẩn: là những quy luật, nguyên tắc hoặc các số đo được thiết lập bởi các nhà chuyên môn hoặc được sự ủng hộ của các cơ quan chức năng.
Việc xây dựng các tiêu chuẩn môi trường một mặt dựa trên các quy định đã được kiểm nghiệm thực tế, một mặt dựa vào các căn cứ khoa học sao cho các quy định này phù hợp với mục tiêu bảo vệ sinh thái đồng thời khả thi về mặt kinh tế.
2. Công cụ quản lý môi trường gián tiếp (công cụ kinh tế hay công cụ khuyến khích kinh tế)
Các công cụ quản lý môi trường được các nhà kinh tế ủng hộ hơn so với các công cụ quản lý trực tiếp. Vì:
- Công cụ này có thể sửa chữa sai lầm của thị trường, tạo lập thị trường cho các hàng hóa và dịch vụ môi trường. Đây là phương pháp sử dụng sức mạnh thị trường điều tiết tối ưu các hoạt động tác động vào môi trường.
- Phương pháp này làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp đến giá cả và chi phí do đó có thể được sử dụng để phân tích, đánh giá hiệu quả quản lý.
Phương pháp này thường sử dụng các công cụ kinh tế sau:
Thuế môi trường (lệ phí môi trường):
- Thuế tài nguyên: Mục đích của thuế tài nguyên là đẩy nhanh tốc độ tăng giá và qua đó kềm giữ tốc độ khai thác tài nguyên --> khuyến khích sử dụng tài nguyên hợp lý hơn. Thuế tài nguyên bao gồm nhiều loại khác nhau như: thuế sử dụng đất; thuế sử dụng nước; thuế sử dụng rừng; thuế khai thác mỏ; thuế tiêu thụ năng lượng…
- Thuế ô nhiễm môi trường: như đã phân tích ở phần trước thuế ô nhiễm môi trường là số tiền mà người gây ra ô nhiễm phải trả cho một đơn vị chất thải tăng thêm. Thuế ô nhiễm đánh lên một đơn vị ô nhiễm phải bằng đúng chi phí ngoại ứng gây ra do một đơn vị ô nhiễm đó. --> Thuế ô nhiễm môi trường được tính bằng với chi phí giảm thải biên của xí nghiệp có mức chi phí trung bình.
- Tác động của thuế môi trường: các câu hỏi đặt ra đối với việc áp dụng thuế môi trường là:
• Thuế môi trường có thực sự cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường và công bằng xã hội không?
• Ai là người thực sự chịu thuế?
• Mức thuế như thế nào là hợp lý?
Ảnh hưởng đầu tiên của thuế môi trường là có thể làm tăng giá các hàng hoá chịu thuế. Tuy nhiên, mức độ tăng giá tùy thuộc vào độ co giãn của cung và cầu hàng hoá trên thị trường.
Như vậy tính công bằng của thuế phụ thuộc chủ yếu vào hệ số co dãn của cung cầu. Mặc dù nhà sản xuất vẫn phải trả một phần thuế tuy nhiên người tiêu dùng cũng phải gánh chịu thế một cách gián tiếp do giá hàng hoá tăng.
Theo các nhà kinh tế, trong trường hợp người tiêu dùng phải trả một phần thuế thì nguyên tắc công bằng vẫn được đảm bảo do người sản xuất chỉ sản xuất những hàng hoá mà thị trường có nhu cầu nên người tiêu dùng cũng phải chịu một phần trách nhiệm về những tổn hại đối với môi trường.
==> Ưu nhiễm của thuế môi trường là phát ra những tín hiệu đúng đắn thông qua giá cả cho người sản xuất và người tiêu dùng. Do đó, khuyến khích họ chuyển sang sử dụng các hàng hoá ít gây ô nhiễm cho môi trường hơn.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nếu cung cầu co giãn quá mạnh, thuế môi trường có thể gây ra những tổn thất lớn cho quá trình tăng trưởng kinh tế. Trong khi đó, nếu hàng hoá hầu như không co dãn, thuế môi trường sẽ không phát huy được tác dụng. Do đó, để khắc phục nhược điểm này Ramsey đề nghị rằng nên đánh thuế cao các hàng hoá kém co dãn để bù đắp cho việc giảm thuế đối với những hàng hoá có độ co dãn cao.

Giấy phép:

Giấy phép và thị trường mua bán giấy phép thường được áp dụng cho các tài nguyên khó định được người sở hữu như: đại dương, không khí. Các giấy phép này có thể là giấy phép đánh bắt cá, giấy phép ô nhiễm không khí. Mỗi giấy phép tương ứng với 1 đơn vị khai thác hay một đơn vị ô nhiễm. Trước khi tiến hành cấp giấy phép cần phải xác định mức khai thác hay ô nhiễm mà môi trường có thể chấp nhận. Giá bán giấy phép phải tương ứng với mức chi phí cần thiết để giảm một đơn vị phát thải tại doanh nghiệp có mức chi phí trung bình.
Hệ thống ký quỹ hoàn chi và cam kết đảm bảo thực hiện:
Các hệ thống này bao gồm việc ký quỹ trước một số tiền cho các sản phẩm hoặc các hoạt động có khả năng gây tổn thất cho môi trường. Nếu các sản phẩm sản xuất ra mà không vi phạm các tiêu chuẩn chất lượng môi trường thì số tiền đó sẽ được hoàn lại. Ngược lại, trong trường hợp nhà sản xuất vi phạm cam kết số tiền ký thác sẽ được sử dụng để phục hồi các tổn thất của môi trường.
Các biện pháp này có ưu điểm hơn thuế ở chỗ nó ràng buộc nhà sản xuất trước khi bước vào quá trình sản xuất phải tìm cách ngăn ngừa ô nhiễm hoặc phục hồi môi trường sau khi khai thác.
Trợ cấp:
Đây là một công cụ quản lý ngược với quy tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”. Nguyên tắc này thường được áp dụng ở những khu vực có nhiều khó khăn về mặt kinh tế. Trợ cấp nhà nước có thể áp dụng cho các hoạt động gây ngoại ứng tích cực như xử lý ô nhiễm, trồng rừng,...
Nguyên nhân dẫn đến trợ cấp là trong các hoạt động này lợi ích cá nhân thường thấp hơn lợi ích xã hội. Nên nhà đầu tư chỉ tiến hành các hoạt động này nếu như họ nhận được trợ cấp từ bên ngoài.
Trên thực tế, chính sách trợ cấp của chính phủ thường không mang lại hiệu quả như mong muốn nhất là khi lợi ích cá nhân mâu thuẫn với lợi ích xã hội.

SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN CÔNG CỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Mỗi công cụ quản lý môi trường đều có những ưu và nhược điểm khác nhau, do đó mỗi công cụ chỉ thích hợp với những tình huống nhất định.
1. So sánh các công cụ trực tiếp và gián tiếp:
Thông thường các công cụ kinh tế hiệu quả hơn các công cụ quản lý môi trường trực tiếp. Ví dụ như thuế môi trường có sự linh hoạt, do đó doanh nghiệp có thể lựa chọn mức ô nhiễm thích hợp.
Tuy nhiên, việc lựa chọn công cụ nào tùy thuộc vào tính chất của các yếu tố bất định và hình dạng của các đường chi phí.
Có hai tình huống mà trong đó hình thức quản lý trực tiếp tốt hơn quản lý gián tiếp đó là:
- Mức thải yêu cầu bằng 0 đối với chất thải có mức độc hại cao.
- Khi có yêu cầu thay đổi nhanh hoặc tạm thời mức độ thải do ảnh hưởng bất lợi bởi thời tiết.
2. Lựa chọn công cụ quản lý môi trường:
Vì mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng và việc lựa chọn phương pháp nào tùy thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể. Nên vấn đề đặt ra không phải là lựa chọn phương pháp nào mà là tìm ra một phối hợp tốt nhất giữa các công cụ quản lý môi trường. Công cụ quản lý môi trường phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo hiệu quả về mặt môi trường.
- Phải có hiệu quả về mặt kinh tế.
- Phải đảm bảo nguyên tắc công bằng xã hội
- Có chi phí hành chánh và chi phí thực hiện thấp.
- Công cụ sử dụng đơn giản, dễ hiểu, dễ đưa vào thị trường.
 

daibangxanh

Well-Known Member
#3
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất, tràn dầu và sự cố môi trường 25L
Ảnh hưởng đầu tiên của thuế môi trường là có thể làm tăng giá các hàng hoá chịu thuế. Tuy nhiên, mức độ tăng giá tùy thuộc vào độ co giãn của cung và cầu hàng hoá trên thị trường.
Giải thích rõ hơn được không anh?
Thuế môi trường áp dụng với các hàng hóa chịu thuế thì sẽ làm tăng giá cả hàng hóa lên.
Giá thị trường sau khi chịu thuế = giá thị trường trước khi chịu thuế + thuế môi trường
Giá này tùy thuộc vào đô co giãn cung cầu: nhà nước áp thuế cao thì sẽ sinh ra lạm phát (đặc biệt là tăng thuế môi trường cho xăng dầu) hoặc sẽ ảnh hưởng đến mức tiêu thụ hàng hóa,..... Chính vì thế nó phải phụ thuộc vào độ co giãn cung và cầu hàng hóa trên thị trường. Thuế thấp quá thì sẽ không có hiệu quả về ngân sách thu được.
 
Top