Ứng dụng Gom Rác GRAC

Công nghệ xử lí gì đây?

  • Thread starter 11/9
  • Ngày gửi
1

11/9

Guest
#1
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Mình có cầm trong tay một bảng Cam kết bảo vệ môi trường trong đó có một công nghệ xử lí nước thải được mô tả như thế này:

Cho các chất sau vào nước thải:
 Cho FeSO4.7H2O (10% = 10 kg/100 lít): 6 kg/m3,
 MnSO4 (5%) (chất xúc tác) : 25 g/m3
 H2O2 50% (chất oxy hóa) : 4 l/m3
Chuẩn pH đến 3 – 3.5
Bật máy khuấy 15 phút
Cho phản ứng trong Thời gian từ 1.5 – 2 giờ.
Trung hòa nước thải bằng NaOH 6N (10%) đến pH = 7.
Chờ lắng cặn trong khoảng 1.5 – 2 giờ sau đó bơm lấy nước trong.
Không biết loại công nghệ mà nó miêu tả là như thế nào? mong bà con giúp đỡ.
 
#2
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Mình có cầm trong tay một bảng Cam kết bảo vệ môi trường trong đó có một công nghệ xử lí nước thải được mô tả như thế này:

Cho các chất sau vào nước thải:
 Cho FeSO4.7H2O (10% = 10 kg/100 lít): 6 kg/m3,
 MnSO4 (5%) (chất xúc tác) : 25 g/m3
 H2O2 50% (chất oxy hóa) : 4 l/m3
Chuẩn pH đến 3 – 3.5
Bật máy khuấy 15 phút
Cho phản ứng trong Thời gian từ 1.5 – 2 giờ.
Trung hòa nước thải bằng NaOH 6N (10%) đến pH = 7.
Chờ lắng cặn trong khoảng 1.5 – 2 giờ sau đó bơm lấy nước trong.

Không biết loại công nghệ mà nó miêu tả là như thế nào? mong bà con giúp đỡ.
Theo mình nghĩ đây là bể hoặc thiết bị phản ứng (oxidation reactor) kết hợp lắng. Cái này làm cho vui chứ không hiệu quả j hết. Phản ứng và lắng chung 1 bể có ưu điểm là rẽ tiền nhưng hiệu quả xử lý lại không cao. Và cái này thực hiện theo mẽ chứ không liên tục.
Hệ thống này kô biết bên điện thực hiện làm sao chứ để vận hành bằng tay ah? Ai rãnh mà đứng canh. Cái tủ điện này hoàn toàn có thể thực hiện tự động được. Chỉ cần dùng timer điều khiển hệ thống là chạy được rồi, ai lại đi vận hành bằng tay bao giờ. Bác 11/9 có cần làm lại tủ điện không?
 

daibangxanh

Well-Known Member
#4
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
cái này dành cho COD/BOD rất cao hoặc trong nước có mạch vòng, mạch dài khó xử lý bằng phương pháp sinh học
Xử lý bằng phương pháp oxy hóa này tốn lém. để tiền xả thải rồi bị phạt giống VEDAN kinh tế hơn nhiều
 
#5
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
tôi nghĩ đây là công nghệ Fenton
Và nó xử lí SS, COD khả thi lắm chứ :k5798618:
Tất nhiên đây là công nghệ Fenton, tuy nhiên tính hiệu quả không phải nằm ở công nghệ mà nằm ở cách thực hiện nó như thế nào. Cái này 1 bể vừa thực hiện phản ứng vừa để lắng thì không hiệu quả bằng tách riêng ra làm 2 bể. Nên mình mới nói là nó không hiệu quả mặc dù nó được mang tên nghe có vẻ cao siêu :clapping:
 

Snow_wolf

Active Member
#6
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Water Treatment-Xử lý nước > Công nghệ xử lí gì đây? Fenton

Tất nhiên đây là công nghệ Fenton, tuy nhiên tính hiệu quả không phải nằm ở công nghệ mà nằm ở cách thực hiện nó như thế nào. Cái này 1 bể vừa thực hiện phản ứng vừa để lắng thì không hiệu quả bằng tách riêng ra làm 2 bể. Nên mình mới nói là nó không hiệu quả mặc dù nó được mang tên nghe có vẻ cao siêu :clapping:
Mình ko đồng ý lắm về việc hiệu quả của Fenton nếu làm theo mẻ sẽ thấp hơn làm liên tục đâu.
Thử so sánh giữa theo mẻ và liên tục nhé:
........................................Liên tục....................................Theo mẻ
+ Nồng độ ion xúc tác Fe: thay đổi liên tục.............................ổn định
+ Lượng H2O2 sử dụng: ....ổn định .....................................ổn định
+ pH lúc hạ xuống 3:........kô ổn định theo thời gian...............ổn định
+ pH lúc tăng lên:.............ko ổn định.................................ổn định

Rõ ràng là thực hiện theo mẻ phải tốt hơn chứ. Nó ổn định hơn do vận hành mang tính "thí nghiệm" (hơi thủ công một chút).
Nếu hoạt động liên tục thì quá trình phản ứng Fenton đâu có ổn định. Cụ thể là pH sẽ dao động quanh pH tối ưu do đó hiệu suất phản ứng ko cao.
 

Snow_wolf

Active Member
#7
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Water Treatment-Xử lý nước > Công nghệ xử lí gì đây?

Cho các chất sau vào nước thải:
 Cho FeSO4.7H2O (10% = 10 kg/100 lít): 6 kg/m3,
MnSO4 (5%) (chất xúc tác) : 25 g/m3
 H2O2 50% (chất oxy hóa) : 4 l/m3
Chuẩn pH đến 3 – 3.5
Bật máy khuấy 15 phút
Cho phản ứng trong Thời gian từ 1.5 – 2 giờ.
Trung hòa nước thải bằng NaOH 6N (10%) đến pH = 7.
Chờ lắng cặn trong khoảng 1.5 – 2 giờ sau đó bơm lấy nước trong.
Chỉ có một cái hơi thắc mắc, hình như xúc tác của Fenton là một nhóm các kim loại chứ ko phải chỉ đơn giản là ion Fe.????
 
Sửa lần cuối:
#8
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
H2O2 là chất oxy hóa nên còn Fe2+ là chất khử --> Fe3+

Sắt là rẻ nhất trên thị trường với lại ko độc hại nên xài nó là ok rồi.

Sắt vừa ngon vừa bổ vừa rẻ ---> đúng ko nè (uống sắt để bổ sung vào máu)
 
#9
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Mình ko đồng ý lắm về việc hiệu quả của Fenton nếu làm theo mẻ sẽ thấp hơn làm liên tục đâu.
Thử so sánh giữa theo mẻ và liên tục nhé:
........................................Liên tục....................................Theo mẻ
+ Nồng độ ion xúc tác Fe: thay đổi liên tục.............................ổn định
+ Lượng H2O2 sử dụng: ....ổn định .....................................ổn định
+ pH lúc hạ xuống 3:........kô ổn định theo thời gian...............ổn định
+ pH lúc tăng lên:.............ko ổn định.................................ổn định

Rõ ràng là thực hiện theo mẻ phải tốt hơn chứ. Nó ổn định hơn do vận hành mang tính "thí nghiệm" (hơi thủ công một chút).
Nếu hoạt động liên tục thì quá trình phản ứng Fenton đâu có ổn định. Cụ thể là pH sẽ dao động quanh pH tối ưu do đó hiệu suất phản ứng ko cao.
Bác SW cho hỏi trong câu trên có chổ nào mình nói là làm theo mẽ không hiệu quả bằng làm liên tục?
 
#10
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Công nghệ Fenton xử lý nước thải.


CÔNG NGHỆ FENTON XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Cử nhân Đinh Văn Tôn

Viện Nghiên cứu Mỏ và Luyện kim

Từ lâu chúng ta đã biết công nghệ xử lý nước thải thường được sử dụng phổ biến ở nước ta là các phương pháp xử lý sinh học, hóa lý và có đề cập tới một số phương pháp xử lý bằng phương pháp hoá học nhưng rất ít bởi giá thành khi xử lý là khá cao chưa phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay của nước ta. Tuy nhiên thời gian gần đây các phương pháp xử lý bằng hóa học đã được quan tâm nhiều hơn do khả năng xử lý của chúng là khá cao, đặc biệt là xử lý các hợp chất hữu cơ khó phân huỷ nằm trong nước thải. Một công nghệ có hiệu quả xử lý khá cao với giá thành xử lý hợp lý được đề cập khá nhiều gần đây đó là công nghệ Fenton xử lý nước thải. Quá trình Fenton đã được phát hiện và nhắc đến đã khá lâu, vào năm 1894 do tác giả J.H Fenton được công bố trong tạp chí Hội hóa học Mỹ. Gần đây việc nghiên cứu và áp dụng nó vào công nghệ xử lý nước thải được các nhà khoa học Việt Nam quan tâm và đã thu được nhiều thành quả trong việc nghiên cứu xử lý nước thải như: nước thải dệt nhuộm, nước rác, nước thải có chứa các hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học….

Công nghệ Fenton xử lý nước thải thực chất là dùng tổ hợp H2O2 và muối sắt Fe2+ làm tác nhân ôxy hóa rất hiệu quả để phân hủy các hợp chất là chất bẩn trong nước thải. Sở dĩ tổ hợp này có khả năng xử lý được các chất bẩn bởi chính từ hệ tác nhân Fenton bao gồm hydrogen peroxide và các ion sắt hóa trị hai phản ứng với nhau sinh ra các gốc tự do hydroxyl HOo có khả năng ôxy hóa rất mạnh với thế ôxy hóa bằng 2,8V, còn ion Fe2+ bị ôxy hóa thành ion Fe3+. Nhưng ion Fe2+ mất đi sẽ được tái sinh lại nhờ phản ứng giữa Fe3+ và H2O2 dư. Cơ chế tạo ra gốc hydroxyl HOo và ôxy hóa các chất bẩn trong nước thải:

* Fe2++ H2O2 ® Fe3+ + HOo + OH-

Fe3+ + H2O2 ® Fe2+ + H+ + HO2o

...

HOo + R-X ® R* + H2O

R* + Fe2+ ® Fe3+ + R-X

R* + Fe3+ ® Fe2+ + sản phẩm

R* + R* ® sản phẩm (dimer)



Phương trình phản ứng Fenton tổng cộng có dạng

H2O2 + Fe2+ + RH ® H2O + Fe3+ + sản phẩm



* R–X + H2O2 OHo → sản phẩm + H2O

Xúc tác dị thể

(chứa Fe)






Qua nhiều nghiên cứu đã cho thấy được khả năng xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải của hệ tác nhân Fenton đặc biệt là nước thải có chứa các chất hữu cơ khó phân hủy hoặc không thể phân hủy sinh học, những chất độc hại, nguy hiểm và những chất hữu cơ mang màu rất phổ biến trong ngành sản xuất thuốc bảo vệ thực vật hoặc công nghiệp dệt nhuộm (Dowling K.C, Lemlay A.T 1995; Roc B.A, Lemlay A.T 1997; Lin S.H, Peng C.F 1995; Lin S.H, Chen M.L 1997). Mặt khác, một ưu điểm lớn và cơ bản khi sử dụng tác nhân Fenton để phân hủy các chất ô nhiễm trên là quá trình thực hiện ở nhiệt độ thường, áp suất thường, không cần gia nhiệt và thiết bị cao áp như trong phương pháp CWAO. Đây chính là điểm mạnh làm cho công nghệ Fenton xử lý nước thải được quan tâm rất nhiều hiện nay và mở ra nhiều triển vọng cho ngành môi trường ở nước ta.

Theo Schwarzer Hans (1998) công nghệ xử lý nước thải sử dụng tác nhân Fenton được mô tả như sau:

Nước thải cùng với muối sắt hai và hydrogen peroxide được đưa vào bể phản ứng, tại đây pH của môi trường được điều chỉnh nhờ axit và xảy ra quá trình phân hủy các chất ô nhiễm. Sau đó nước thải được đưa qua bể trung hòa bằng sữa vôi Ca(OH)2 rồi được thải ra ngoài.

Theo công nghệ trên ta sẽ xử lý được các loại nước thải có chứa các chất hữu cơ khó phân hủy và có độ màu cao… Tuy nhiên cũng có một số hạn chế như phản ứng chỉ đạt hiệu quả cao khi pH=2–4, việc tách các ion Fe3+ tạo ra kết tủa keo Fe(OH)3 nên phải qua thiết bị lọc ép để tách bã keo trên. Để khắc phục những vấn đề đó, hiện nay các nhà nghiên cứu đang tiếp tục nghiên cứu sử dụng các tác nhân dị thể có chứa sắt (quặng sắt, cát có chứa sắt,…), phương pháp quang Fenton, kết hợp Fenton với điện hóa,… nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả xử lý của quá trình.

Tóm lại áp dụng công nghệ Fenton xử lý nước thải là một công nghệ tương đối mới ở Việt Nam sẽ mở ra những thành tựu mới trong việc xử lý nước thải cũng như trong công nghệ môi trường.,.

http://www.ips.gov.vn/tt-khcn/login_chitiet.asp?id=898
 

daibangxanh

Well-Known Member
#11
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
[SIZE=-1]Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả fenton[/SIZE]
[SIZE=-1]
The effect of pH on reaction efficiency is illustrated below:


[/SIZE]

[SIZE=-1]
[/SIZE]
[SIZE=-1]

[/SIZE]
[SIZE=-1]The optimal pH occurs between pH 3 and pH 6. The drop in efficiency on the basic side is attributed to the transition of iron from a hydrated ferrous ion to a colloidal ferric species. In the latter form, iron catalytically decomposes the H2O2 into oxygen and water, without forming hydroxyl radicals. There have been some recent developments using nonradical scavenging sequestering agents (e.g., NTA and gallic acid) to extend the useful pH range to pH 8-9, but no commercial applications are known. The drop in efficiency on the acid side is less dramatic given the logarithmic function of pH, and is generally a concern only with high application rates. [/SIZE]
[SIZE=-1]A second aspect of pH deals with its shift as the reaction progresses. Provided an initial wastewater pH of 6.0, the following profile is typical of Fenton reactions.


[/SIZE]

[SIZE=-1]
[/SIZE]
[SIZE=-1]

[/SIZE]
[SIZE=-1]The first inflection is caused by the addition of FeSO4 catalyst which typically contains residual H2SO4. A second, more pronounced drop in pH occurs as the H2O2 is added, and continues gradually at a rate which is largely dependent on catalyst concentration. This drop in pH is attributed to the fragmenting of organic material into organic acids. This pH change is often monitored to ensure that the reaction is progressing as planned -- the absence of such a pH decrease may mean that the reaction is inhibited and that a potentially hazardous build-up of H2O2 is occurring within the reaction mixture. [/SIZE]
[SIZE=-1]In highly concentrated waste streams (>10 g/L COD), it may be necessary to perform the oxidation in steps, readjusting the pH upwards to pH 4-5 after each step so as to prevent low pH from inhibiting the reaction. [/SIZE]

http://www.h2o2.com/applications/industrialwastewater/fentonsreagent.html
 
Top