Ứng dụng Gom Rác GRAC

Công nghệ xử lí nước thải cao su

  • Thread starter crazyman
  • Ngày gửi
Trạng thái
Không mở trả lời sau này.
C

crazyman

Guest
#1
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Mình có ý kiến thế nạy Hiện nay có khá nhiều dòng thải mang tính đặc thù khá cao(khoai mì, cao su, caphe,...) tại sao chúng ta không tạo ra tứng mục( những mục nào hot thôi, chứ với những loại nước thải thông thường thì có thể dễ tham khao hỏn, còn những cậu nước thải này thì hơi bị mêt. Mình tiên phong gởi một cái nghe
 
C

crazyman

Guest
#2
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Một hệ thống công nghệ khác do DAMIFA Ltd. (Pháp) phát triển, là hệ thống gồm (Bể gạn mủ - Bể tuyển nổi - Bể thổi khí - Bể lắng - Bể lọc sinh học). Hệ thống này chưa được nghiên cứu ứng dụng trong Ngành Chế biến Cao su.
(b) Nhóm các công nghệ từkết quả nghiên cứu ứng dụng trong nước.
Chỉ có một hệ thống công nghệ đã được nghiên cứu trong nước nhằm mục đích ứng dụng vào xử lý nước thải (XLNT) ngành chế biến cao su, là hệ thống gồm (Bể gạn mủ - Bể UASB - Hồ sục khí - Hồ tùy nghi). Nghiên cứu này đã được thực hiện vào đầu những năm 1990 do Trung tâm Nước và Môi trường (CEFINEA) kết hợp với Viện Nghiên cứu cao su Việt Nam thực hiện.
(c) Nhóm các công nghệ được các đơn vị trong nước thiết kế.
Nhóm các công nghệ này được các đơn vị trong nước tự thiết kế và đã áp dụng để XLNT cho một số lĩnh vực công nghiệp khác nhưng chưa được nghiên cứu ứng dụng trong Ngành Chế biến Cao su. Nhóm này chủ yếu là các hệ thống công nghệ sinh học không bao gồm công đoạn xử lý kỵ khí.
5. Tình hình chất lượng nước thải ngành chế biến cao su sau xử lý
Nhìn chung, nước thải sau xử lý tại các nhà máy chế biến cao su thiên nhiên có các chỉ tiêu COD và BOD ở giá trị trung bình cao hơn khoảng 9 lần so với giới hạn qui định ở cột B (cho thuỷ vực tiếp nhận phổ biến của Ngành Chế biến cao su) trong TCVN 5945:1995. Trong khi đó, mức amoniac (theo N) vượt khoảng 80 lần so với yêu cầu của tiêu chuẩn (xem Bảng 3).
Bảng 3. So sánh hiệu quả xử lý nước thải chế biến cao su với yêu cầu xử lý của TCVN 5945:1995
Chỉ tiêu Giá trị trung bình Giới hạn của cột B
TCVN 5945:1995
pH 7,43 5,5-9
COD (mg/l) 899 100
BOD (mg/l) 449 50
Chất rắn lơ lửng (mg/l) 152 100
Tổng Nitơ (mg/L) 112 60
Amoniac theo N (mg/l) 81 1
6. Việc tuân thủ theo TCVN 5945:1995 của ngành cao su Việt Nam xét về mặt kỹ thuật
6.1. Đối với chất ô nhiễm hữu cơ
Hiện nay, hiệu quả xử lý COD và BOD tại các nhà máy chế biến cao su thiên nhiên Việt Nam vẫn còn thấp hơn nhiều so với yêu cầu trong TCVN 5945:1995. Tình trạng này có nhiều nguyên nhân, trong đó có thể kể đến:
- Hệ thống XLNT được thiết kế chưa đủ công suất. Kết quả khảo sát cho thấy nhiều hệ thống XLNT tại các nhà máy chế biến bị quá tải, đặc biệt vào những tháng sản xuất cao điểm.
- Hệ thống XLNT được vận hành chưa đúng kỹ thuật. Trong nhiều trường hợp, các thông số vận hành không được đảm bảo, các thiết bị xử lý bị hư hỏng hoặc gặp sự cố trong vận hành không được sửa chữa kịp thời. Một số thiết bị xử lý hoàn toàn không hoạt động.
Vì thế, tuy hiệu quả hiện nay của công tác XLNT Ngành Chế biến Cao su vẫn còn cách xa so với giới hạn COD và BOD của TCVN 4945:1995, nhưng về mặt kỹ thuật khoảng cách này có thể rút ngắn lại bằng cách nâng cao chất lượng thiết kế và vận hành các hệ thống XLNT.
6.2. Đối với nitơ
Hai chỉ tiêu về nitơ trong TCVN 5945:1995 là tổng nitơ và amoniac (theo N). Mức giới hạn của tổng nitơ là 30 mg/L (cột A) và 60 mg/L (các cột B và C). Đối với amoniac theo N, mức giới hạn lần lượt là 0,1 mg/L, 1 mg/L và 10 mg/L (các cột A, B và C).
Trong kỹ thuật xử lý nước thải hữu cơ bằng phương pháp sinh học, thông thường một loại nước thải có hàm lượng tổng nitơ khoảng 30 mg/L thì không cần xử lý riêng biệt, bởi vì lượng nitơ này sẽ được đồng hóa vào tế bào vi sinh vật trong quá trình xử lý chất hữu cơ và do đó sẽ được loại ra cùng với sinh khối khỏi nước thải sau xử lý. Đối với nước thải có hàm lượng tổng nitơ cao, thì phải xem xét biện pháp xử lý riêng. Các biện pháp này chủ yếu nhắm vào amoniac, vì sự phân hủy nitơ hữu cơ sẽ cho ra amoniac.
Các kỹ thuật xử lý amoniac bằng phương pháp sinh học truyền thống có thể gom thành 2 nhóm. Nhóm thứ nhất ứng dụng quá trình nitrat hóa-khử nitrat và nhóm thứ hai ứng dụng quá trình đồng hóa. Dù cả hai kỹ thuật này có thể đạt hiệu quả xử lý rất cao (có thể đến 98-99% trong những điều kiện tốt nhất), khả năng của các kỹ thuật sinh học xử lý amoniac (tính theo N) để đạt được mức giới hạn của TCVN 5945:1995 là rất khó khăn, đặc biệt là đối với các giới hạn quy định trong cột A và cột B của tiêu chuẩn. Có thể chỉ ra một vài nguyên nhân của sự bất cập này của các kỹ thuật sinh học:
- Khi hàm lượng chất nền (ở đây là amoniac) trong môi trường xử lý xuống quá thấp trong khi mật độ sinh khối tăng lên quá cao thì khả năng tiếp xúc của tế bào với chất nền bị giới hạn do sự phân bố chất nền. Do vậy tế bào không xử lý được chất nền một cách hoàn toàn.
- Amoniac luôn được thải ra trong quá trình vi sinh vật phân hủy protein. Mặt khác, amoniac cũng luôn được thải ra khi vi sinh vật chết. Vì thế một lượng amoniac nào đó luôn tồn tại trong môi trường xử lý nếu môi trường đó có tồn tại hai hiện tượng trên.
Các mức giới hạn của chỉ tiêu amoniac theo N mà một số kỹ thuật sinh học có thể đạt được trong thực tế được nêu ra trong Bảng 4 dưới đây.
Bảng 4. Tính khả thi kỹ thuật của các phương pháp sinh học trong xử lý amoniac
Kỹ thuật Mức amoniac theo
N đầu cuối (mg/l)
Công nghệ bùn hoạt tính, bổ sung bể lọc than hoạt tính 15-25
Công nghệ nitrat hóa-khử nitrat với sinh khối tách rời 1-5
Công nghệ nitrat hóa-khử nitrat, bổ sung muối kim loại, bổ sung bể lọc than hoạt tính 1-2
(Theo Metcalf & Eddy Inc., 1991)
Do đó, để chắc chắn đạt được hàm lượng amoniac trong nước thải sau xử lý thấp hơn hoặc bằng các mức giới hạn của TCVN 5945:1995 về amoniac theo N, cần phải áp dụng các kỹ thuật hóa lý. Hiệu quả xử lý amoniac của một số trong các kỹ thuật này được trình bày ở Bảng 5 dưới đây.
Bảng 5. Tính khả thi kỹ thuật của các phương pháp hóa lý trong xử lý amoniac
Kỹ thuật Hiệu suất xử lý amoniac (%)
Clo hóa 90-100
Trao đổi ion 80-97
Sục khí bay hơi 60-90
Điện phân 30-50
Thẩm thấu ngược 60-90
(Theo Metcalf & Eddy Inc., 1991)
Có thể thấy rằng trong số các kỹ thuật hóa lý, hầu như chỉ có kỹ thuật clo hóa (vốn được sử dụng phổ biến trong xử lý nước cấp) là có khả năng đảm bảo việc xử lý một loại nước thải như nước thải chế biến cao su thiên nhiên nhằm mục đích thỏa mãn TCVN 5945:1995 về chỉ tiêu amoniac theo N.
Việc sử dụng biện pháp clo hóa tiếp theo các kỹ thuật sinh học nhằm mục đích xử lý amoniac một cách triệt để tất yếu sẽ làm tăng đáng kể chi phí XLNT theo cách nó làm tăng chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí vận hành hệ thống XLNT. Bên cạnh đó, dư lượng clo trong nước thải sau xử lý (một điều khó tránh khỏi) còn độc hại hơn nhiều đối với động vật thủy sinh so với amoniac.
7. Kiến nghị
Xét trên đặc tính ô nhiễm của nước thải, Ngành công nghiệp Chế biến Cao su thiên nhiên là một ngành công nghiệp có tính đặc thù. Tính đặc thù này thể hiện chủ yếu ở hàm lượng amoniac quá cao trong nước thải do đặc điểm của công nghệ sản xuất và nguyên liệu cao su thiên nhiên. TCVN 5945-1995 là tiêu chuẩn thải áp dụng chung cho nhiều ngành công nghiệp. Do vậy cần điều chỉnh mức amoniac cho phép trong nước thải sau xử lý phù hợp hơn với chi phí xử lý, công nghệ sản xuất cũng như khả năng của công nghệ xử lý hiện có. Theo Mục 2.2 của TCVN 5945:1995 quy định sau: “Đối với nước thải của một số ngành công nghiệp đặc thù, giá trị các thông số và nồng độ các chất thành phần được quy định trong các tiêu chuẩn riêng”. Vì thế, việc nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn thải đặc thù cho ngành công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên là cần thiết.n
 

oriole

Member
#5
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Chỉ có một hệ thống công nghệ đã được nghiên cứu trong nước nhằm mục đích ứng dụng vào xử lý nước thải (XLNT) ngành chế biến cao su, là hệ thống gồm (Bể gạn mủ - Bể UASB - Hồ sục khí - Hồ tùy nghi).
crazyman cho mọi người biết các thông số kỹ thuật của hệ thống này với.Với các thông số thế nào thì hệ thống vận hành ra sao?
 
#8
#9
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Kết quả xử lý đạt loại B, tuy nhiên khi chuyển giao công nghệ thi gặp vấn đề. Do khâu vận hành của Chủ đầu tư có "vấn đề", Glowtec từng làm cho công ty Cao Su Mang Yang-Gia lai nhưng bây giờ thấy te tua lắm, future có lên xem để cải tạo thì thấy không đạt, nhưng một phần do khâu vận hành của chủ đầu tư. Glowtec cũng đã làm cho công ty cao su Bình thuận, cái này future tham gia lắp đặt thôi, không biết vận hành đạt không nữa. Future thấy công nghệ trên áp dụng được đó, các bạn nghiên cứu thêm nhé.
 

daibangxanh

Well-Known Member
#12
#14
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
theo mình được biết thì các ngành công nghiệp chế biến cao su đang rất vất vả với khâu xử lý nước thải.vậy mọi người có thể cho mình biết nước thải khi chế biến cao su ở các khu công nghiệp có phải thuộc mã chất thải nguy hại không.và theo mình được biết thì xử lý nó để đạt kết quả thì đếm trên đầu ngón tay.
vậy sau khi mọi người xử lý thô để thu lại cặn mủ vv hay gì đó, thì mình có thể xử lý bằng cách đốt không.
hiện tại lò đốt mà mình cung cấp đốt được chất rắn, lỏng, bùn thải vvv.. tiêu chuẩn khí là EU,vậy là khỏi phải lo COD Hay BOD gì hết, vừa tiết kiệm vừa đốt được chất thải rắn, dựa vào nhiệt lượng đốt chất thải rắn mà phun chất lỏng.
mọi người thấy thế nào?
 

Snow_wolf

Active Member
#15
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
theo mình được biết thì các ngành công nghiệp chế biến cao su đang rất vất vả với khâu xử lý nước thải.vậy mọi người có thể cho mình biết nước thải khi chế biến cao su ở các khu công nghiệp có phải thuộc mã chất thải nguy hại không.và theo mình được biết thì xử lý nó để đạt kết quả thì đếm trên đầu ngón tay.
vậy sau khi mọi người xử lý thô để thu lại cặn mủ vv hay gì đó, thì mình có thể xử lý bằng cách đốt không.
hiện tại lò đốt mà mình cung cấp đốt được chất rắn, lỏng, bùn thải vvv.. tiêu chuẩn khí là EU,vậy là khỏi phải lo COD Hay BOD gì hết, vừa tiết kiệm vừa đốt được chất thải rắn, dựa vào nhiệt lượng đốt chất thải rắn mà phun chất lỏng.
mọi người thấy thế nào?
Bác này cứ nói đùa, mủ thô thu lại bán cũng vài chục nghìn 1 kg, ai đem đi đốt bao giờ !

hiện tại lò đốt mà mình cung cấp đốt được chất rắn, lỏng, bùn thải vvv.. tiêu chuẩn khí là EU,vậy là khỏi phải lo COD Hay BOD gì hết, vừa tiết kiệm vừa đốt được chất thải rắn, dựa vào nhiệt lượng đốt chất thải rắn mà phun chất lỏng.
mọi người thấy thế nào?
Mình chưa hiểu "phun chất lỏng" bạn đề cập là gì?
 
#16
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
thì mình mới nói xử lý thô, thu lại mủ còn lởn vởn trong nước,bằng cách lắng lọc gì đấy, sau cùng là nước.nước đó phải đem xử lý,thì bỏ vào phun đốt hóa hơi.
cái lò mình đang cung cấp khi đốt chất thải nguy hại lên tới 1000 ->1250 độ c thì phía trên cho hệ thống phun chất lỏng để đốt với nhiệt độ đó thì chất lỏng vừa chạm tới đã hóa hơi rồi.hơi này đi theo luồng khí thải và được xử lý . thế là xong.
quan trọng là nước đó có thuộc diện chất thải nguy hại không, nếu không thì đem đốt làm phí cái lò, còn không có việc gì thì đem đốt cũng chẳng ảnh hưởng gì
 
Trạng thái
Không mở trả lời sau này.
Top