Ứng dụng Gom Rác GRAC

ĐTM sản xuất bao bì giấy

Snow_wolf

Active Member
#4
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Đánh giá tác động môi trường - ĐTM mẫu > DTM SX BAO BI GIAY

Có thể bạn không phải là người duy nhất gặp khó khăn về ĐTM nhà máy giấy này. Đây chắc là hàng hiếm rồi.

Hay bạn cứ làm thử đi, nếu có gì khó khăn thì đưa lên diễn đàn để mọi người chung tay giúp đỡ.

Đôi lúc, cũng phải trực tiếp đối đầu với khó khăn thôi bạn à.
 

daibangxanh

Well-Known Member
#7
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Nguồn gây ô nhiễm không khí
a. Ô nhiễm bụi:
Trong quá trình hoạt động, ô nhiễm bụi giấy phát sinh ra từ quá trình cắt giấy. Tải lượng bụi phát sinh khoảng 5kg bụi/tấn giấy nguyên liệu. Mỗi ngày, Công ty sử dụng khoảng 150kg nguyên liệu gấy cuộn, lượng bụi phát sinh khoảng 0,75kg bụi/ngày. Mặt khác, lượng bụi và các rìa giấy vụn phát sinh có trọng lượng lớn, nên trong quá trình cắt, giấy thừa và sẽ rơi trực tiếp xuống nhà xưởng mà không bay lên phát tán vào không khí, do đó lượng bụi phát sinh tương đối nhỏ và hầu như không đáng kể. Cho nên, nồng độ bụi trong phân xưởng sản xuất đạt tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp của Bộ Y Tế ban hành theo quyết định số: 3733/2002/QĐ – BYT ngày 10/10/2002.
b. Ô nhiễm hơi dung môi hữu cơ từ quá trình in sản phẩm
Mực in mà công ty sử dụng có chứa các thành phần chính bao gồm: Pigment, dầu lanh và các dung môi hữu cơ tương ứng. Thông thường dung môi dùng cho quá trình in thường là Toluen, do đó trong quá trình pha chế mực in và in sản phẩm sẽ có phát sinh ra hơi toluen. Nhưng lượng mực in, công ty sử dụng hàng ngày rất ít khoảng 0,33kg nên lượng dung môi bay hơi không đáng kể và không gây tác động đến công nhân lao động trực tiếp cũng như môi trường xung quanh.
c. Tiếng ồn
Trong quá trình hoạt động của công ty, tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ máy ép, máy cắt giấy và máy dập, mức độ gây ồn trên các máy không lớn. Theo kết quả khảo sát tiếng ồn tại một số Nhà máy sản xuất giấy bao bì trên địa bàn tỉnh cho thấy tiếng ồn trong các khu vực sản xuất dao động từ 50 - 60 dBA.Tiếng ồn chủ yếu ảnh hưởng tới công nhân trực tiếp sản xuất. Công ty sẽ quan tâm khắc phục các nguồn gây ồn để đảm bảo sức khỏe cho công nhân.
d. Nhiệt độ
Cũng như các cơ sở sản xuất công nghiệp khác, nhà xưởng của công ty xây dựng có kết cấu kèo sắt và thép và lợp bằng tôn nên bức xạ mặt trời qua mái nhà xưởng dễ dàng nên đã góp phần làm gia tăng tăng nhiệt độ trong phân xưởng sản xuất đặc biệt là mùa khô. Thông thường đối với loại hình sản xuất này thì nhiệt độ trong phân xưởng sản xuất thường cao hơn nhiệt độ bên ngoài khoảng từ 2 – 30C.
Nhiệt độ môi trường lao động gây tác hại đến sức khỏe công nhân. Ở Việt Nam do khí hậu nóng ẩm gió mùa nên nhiệt độ thường cao. Do đó dễ xuất hiện những tai biến nguy hiểm cho con người khi tiếp xúc nhiệt độ ở quá ngưỡng cho phép sẽ gây ra các chứng như: Rối loạn điều hòa nhiệt, say nóng, mất nước và mất muối khoáng … Trong cơ thể con người sự chống đỡ với nhiệt chủ yếu bằng cách mất nhiệt qua da khi tiếp xúc với khí mát, nếu nhiệt độ bên ngoài bằng nhiệt độ cơ thể thì sự mất nhiệt bằng bức xạ và đối lưu giảm dẫn đến cơ thể chống đỡ bằng cách ra mồ hôi và xung huyết ngoại biên. Sự giản mạch ngoại biên có thể làm tụt áp, thiếu máu não. Ra mồ hôi nhiều gây khát dữ dội nếu uống nước mà không có thêm muối thì gây giảm clo trong huyết tương. Lượng muối mất cao nếu không bù đắp sẽ gây các tay biến do giảm clo như: Nhức đầu, mệt mỏi, nôn và đặc biệt là co rút cơ ngoài ý muốn. Vì thế để giảm tác hại do nhiệt gây ra làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi trực tiếp tham gia sản xuất, công ty cần phải quan tâm đầu tư xử lý.
2. Nguồn ô nhiễm nước thải
a. Nguồn gây ô nhiễm nước thải sản xuất
Trong quá trình sản xuất công ty không sử dụng nước ở bất cứ công đoạn sản xuất nên không sinh ra nước thải.
b. Nguồn gây ô nhiễm nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của công ty bao gồm: Nước thải từ nhà vệ sinh, nhà ăn, nước thải từ khu vực tắm rửa giặt. Nước thải này chứa chủ yếu các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N, P) các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD và các vi khuẩn, khi thải ra ngoài môi trường nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm nặng tới môi trường.
Theo tài liệu đánh giá của một số quốc gia đang phát triển, khối lượng các chất ô nhiễm (chủ yếu thải qua nước thải sinh hoạt như qua nhà vệ sinh, tắm rửa) đưa vào môi trường hàng ngày từ một người là:
Khối lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt
Chất ô nhiễm Khối lượng (g/người.ngày)
BOD5 45 – 54
COD 72 – 102
SS 70 – 145
Tổng Nitơ 6 – 12
NH4 2,4 – 4,8
Tổng Phospho 0,6 – 4,5
Trung bình mỗi người sử dụng 100 lít nước trong một ngày như vậy với tổng số 21 cán bộ công nhân thì lưu lượng nước thải sinh hoạt của công ty là 2,1 m3/ngày. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau:
Nồng độ các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt
Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/lit )
BOD5 450 – 540
COD 720 – 1020
SS 700 – 1450
Tổng Nitơ 60 – 120
NH4 24 – 48
Tổng Phospho 6 – 45
Vi sinh ( MNP/ 100ml)
Coliforms 106 – 109
Fecal Coli 105- 106
Trứng giun sán 103
So sánh với tiêu chuẩn thải TCVN 5945 – 1995, 6980 - 2001 cho thấy nước thải sinh hoạt có nồng độ BOD vượt tiêu chuẩn 22,5 – 27 lần, các chất lơ lững (SS) vượt tiêu chuẩn 14 – 20 lần và các chỉ tiêu vi sinh đều vượt tiêu chuẩn cho phép. Nếu nước thải không xử lý mà thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm tới môi trường. Do đó, công ty sẽ quan tâm khắc phục nguồn ô nhiễm này.
c. Nước mưa
Vào mùa mưa, nước mua chảy tràn qua khu vực mặt bằng của công ty sẽ kéo theo đất, cát và chất cặn bãi thấm vào lòng đất. Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước ngầm, đời sống thuỷ sinh trong khu vực và làm mất vẻ mỹ quan của công ty. Ước tính, nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn như sau:
Nồng độ ước tính các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn
Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/l)
Tổng Nitơ 0,5 - 1,5
Photpho 0,004 - 0,03
Nhu cầu ôxy hoá học (COD) 10 - 20
Tổng chất rắn lơ lững (TSS) 10 - 20
3. Nguồn gây ô nhiễm chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty chia làm 2 nguồn:
a. Chất thải rắn sản xuất
Chất thải rắn sản xuất là các phế liệu giấy từ quá trình cắt, những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, bao bì đựng mực in.
Hàng ngày, công ty sử dụng khoảng 150kg nguyên liệu giấy/ngày, với tỉ lệ hao hụt khoảng 5 - 7% thì lượng chất thải rắn sản xuất của công ty sinh khoảng 7,5– 10,5kg/ngày.
Ngoài ra, còn sinh ra lượng chất thải khác đó là bao bì đựng mực in thải ra với khối lượng không nhiều khoảng 0,5 kg/tuần.
Các chất thải rắn này mang tính chất là các chất vô cơ khó phân hủy nên ít gây tác hại đến môi trường. Công ty sẽ có quy trình thu gom hợp lý lượng chất thải rắn sản xuất này.
b. Chất thải rắn sinh hoạt
Với số lượng công nhân viên làm việc tại công ty khi dự án đi vào sản xuất ổn định khoảng 21 người và trung bình mỗi người mỗi ngày thải ra khoảng 0,3 – 0,5 kg, thì khối lượng chất thải rắn ước tính là 6 – 10,5kg/ngày. Chất thải rắn loại này chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, vì vậy nếu không được thu gom và xử lý sẽ sinh ra mùi hôi thối làm ảnh hưởng đến sức khỏe và làm mất vẽ đẹp mỹ quan của công ty.
4. Sự cố môi trường
Qua phân tích công nghệ có thể cho thấy khả năng gây sự cố môi trường của công ty là sự cố hỏa hoạn và tai nạn lao động của công nhân khi công ty đi vào hoạt động.
a. Sự cố hỏa hoạn
Một trong những nguồn có khả năng gây ra sự cố môi trường của công ty là sự cố hỏa hoạn vì trong quá trình hoạt động công ty sử dụng nhiều nguyên liệu dễ cháy như giấy. Ngoài ra các thiết bị trong dây chuyền sản xuất của công ty đều sử dụng điện năng để hoạt động, đây là mối nguy cơ cháy nổ do sự cố chập điện nếu như công ty không có hệ thống dẫn tốt và quản lý tốt. Mặc dù xác xuất xảy ra cháy nổ của công ty là thấp, nhưng nếu có sự cố cháy nổ xảy ra thì có thể gây thiệt hại đến tài sản và tính mạng con người. Vì thế công ty cần phải chú ý đầu tư khắc phục.
b. Tai nạn lao động
Cũng như các cơ sở sản xuất công nghiệp khác nếu như công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt những nội quy về an toàn lao động thì dễ bị xảy ra các tai nạn. Các tai nạn lao động của công ty có thể xảy ra do sự bất cẩn về điện, rơi hàng hoá khi bốc dỡ và sự cố trong vận hành máy móc thiết bị. Xác xuất xảy ra các sự cố này tùy thuộc vào việc chấp hành các nội quy và quy tắc an toàn trong lao động của công nhân. Mức độ tác động có thể gây ra thương tật hay thiệt hại tính mạng cho người lao động.
 

daibangxanh

Well-Known Member
#8
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
Việc giám sát chất lượng môi trường là một trong những chức năng vô cùng quan trọng của công tác quản lý môi trường và cũng là một phần quan trọng của công tác đánh giá những tác động do hoạt động của Công ty tới môi trường. Từ các kết quả quan trắc được có thể đánh giá được hiệu quả xử lý của các công trình xử lý chất thải đã xây dựng từ đó có những điều chỉnh, bổ sung cho hợp lý hơn.
Khi đi vào hoạt động, Công ty sẽ phối hợp với các cơ quan có chuyên môn về môi trường tiến hành giám sát chất lượng môi trường khu vực công ty. Chương giám sát chất lượng môi trường của công ty cụ thể như sau:
1. Quản lý nguồn ô nhiễm
Công tác quản lý nguồn ô nhiễm bao gồm các nội dung chính sau:
- Quản lý các nguyên liệu sử dụng, sản phẩm và các loại chất thải.
- Quản lý công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, xử lý ô nhiễm do khí thải, chất thải rắn, nước thải. Xây dựng kế hoạch phòng chống ô nhiễm môi trường.
- Đào tạo nhân viên về phòng chống ô nhiễm môi trường và xử lý sự cố.
2. Giám sát chất lượng không khí
- Thông số chọn lọc: Bụi, nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và tiếng ồn.
- Địa điểm đặt vị trí giám sát
- Trong nhà xưởng sản xuất 4 điểm giám sát tại các xưởng sản xuất và 2 điểm bên ngoài khuôn viên công ty theo 2 hướng gió chủ đạo
- Tần số thu mẫu và phân tích: 4 lần/năm.
- Tiêu chuẩn so sánh: Theo tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh.
3. Giám sát chất lượng nước
- Thông số chọn lọc đối với nước thải: pH, BOD, COD, SS, Tổng N, Tổng P, dầu mỡ và vi sinh.
- Địa điểm đặt vị trí giám sát: Sau hệ thống xử lý nước thải
- Tần số khảo sát: 4 lần/năm.
- Tiêu chuẩn so sánh: Theo tiêu chuẩn nước thải TCVN.
4. Kinh phí dành cho giám sát: 10.000.000đ/ năm
Chương V CAM KẾT ĐẢM BẢO ĐẠT TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
Để thực hiện cam kết đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường, Công ty sẽ thực hiện đầy đủ các biện pháp xử lý, khống chế ô nhiễm mà công ty đề xuất, thực hiện các công trình xử lý theo thiết kế và theo tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng trong báo cáo :
1. TCVN 5944 – 1995. Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.
2. TCVN 5937 – 1995. Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh. TCVN 6995 – 2001. Chất lượng không khí – Khí thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải theo thải lượng các chất hữu cơ trong vùng đô thị.
3. TCVN 6992 – 2001. Chất lượng không khí – Khí thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải theo thải lượng các chất vô cơ trong vùng đô thị.
4. Tiêu chuẩn rung động và chấn động theo TCVN 6962 – 2001.
5. Tiếng ồn xử lý đạt TCVN 5949 – 1998.
6. Nước thải sinh hoạt xử lý đạt tiêu chuẩn loại A theo TCVN : 5945 – 1995, TCVN : 6980 - 2001.
7. Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp của Bộ Y Tế ban hành theo quyết định số: 3733/2002/QĐ – BYT ngày 10/10/2002.
Công ty cam kết hoàn thành các hạng mục công trình xử lý môi trường trước khi đi vào hoạt động sản xuất và cam kết đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường trong phân xưởng sản xuất cũng như môi trường xung quanh.
Công ty cam kết trang bị đầy đủ và đào tạo công nhân về phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động để công nhân có điều kiện làm việc thật an toàn.
Công ty cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các công ước quốc tế, các tiêu chuẩn Việt Nam và để xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường.

Bình Dương, ngày tháng 07 năm 2004.
ĐẠI DIỆN CÔNG TY
 

daibangxanh

Well-Known Member
#9
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Danh mục nguyên liệu và nhiên liệu
v Nhu cầu nguyên liệu
Nguyên liệu chính phục vụ cho sản xuất của công ty chủ yếu là giấy cuộn.
Thị trường cung cấp nguyên liệu: Nguyên liệu giấy cuộn dùng hoạt động sản xuất của công ty được mua từ các cơ sở sản xuất trong nước.
Các nguyên liệu khác phục vụ cho sản xuất sẽ được công ty nhập khẩu hoặc mua tại Việt Nam.
Nhu cầu về nguyên liệu cho một tháng
Stt Nguyên liệu ĐVT Số lượng Nguồn cung cấp
1 Giấy carton các loại tấn 05 Trong nước
2 Mực in các loại kg 10 Nhập khẩu & Trong nước
(Nguồn: Dự án đầu tư Công ty TNHH VẠN PHONG)
3. Phương thức vận chuyển và bảo quản nguyên nhiên phụ liệu
- Nguyên liệu giấy cuộn được công ty mua từ các cơ sở sản xuất giấy cuộn trong nước, sau đó được vận chuyển bằng xe tải về công ty và được bảo quản trong các kho chứa riêng biệt. Các kho này được bảo quản chống ẩm, chống thấm tốt và phòng cháy chữa cháy nghiêm ngặt và đúng qui định của cơ quan PCCC.
- Nguyên liệu như mực in chủ yếu mua từ các hãng sản xuất trong nước, vận chuyển về công và được lưu giữ trong các bao bì riêng biệt.
4. Sản phẩm và công suất sản xuất của công ty
a. Sản phẩm
Sản phẩm của công ty chủ yếu là bao bì carton … các sản phẩm này sau khi sản xuất được tiêu thụ chủ yếu ở thị trường trong nước, về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam.
b. Năng lực sản xuất của công ty
Tùy theo đơn đặt hàng và hợp đồng yêu cầu của khách hàng mà công ty sản xuất các loại bao bì thùng carton vơi kích cỡ khác nhau. Tuy nhiên, đa số sản phẩm của dự án sau khi sản xuất đã được khách hàng bao tiêu, hơn nữa để công ty có hướng phát triển tốt, ban giám đốc đã đề ra những kế hoạch và hoạch định chiến lược trong tương lai nhằm tăng năng suất trong những năm tới đạt mức cao nhất.
Danh mục các sản phẩm chủ yếu và sản lượng sản xuất hàng năm
Stt Tên sản phẩm Đơn vị tính Sản lượng sản xuất
1 Bao bì carton Tấm 10.000.000
5. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
* Mô tả quy trình công nghệ sản xuất thùng carton
Công nghệ sản xuất mặt hàng giấy của công ty là công nghệ được sử dụng rộng rãi trong ngành sản xuất bao bì carton ở các nước khác cũng như ở Việt Nam. Quá trình sản xuất được thực hiện trên dây chuyền máy móc thiết bị đồng bộ và có thể mô tả như sau:
Nguyên liệu ban đầu là giấy cuộn dùng để sản xuất thùng carton được công ty mua từ các cơ sở sản xuất giấy trong nước, nguyên liệu sau khi vận chuyển về chúng được lưu trữ, bảo quản trong kho riêng biệt. Để tạo ra một sản phẩm, nguyên liệu giấy được đưa qua phân xưởng sản xuất, tại đây giấy cuộn được đưa vào công đoạn dán các lớp giấy cuộn lại với nhau theo theo yêu cầu độ dày của từng loại thùng. Trong quá trình dán, công ty sử dụng hồ tinh bột và cho qua máy cuốn giấy để dán các lớp giấy lại với nhau. Giấy sau khi dán được đưa qua công đoạn ép trên máy ép để tạo độ dính kết và tạo thành sản phẩm giấy carton tấm. Sau đó giấy carton tấm được đưa qua máy cắt và cắt tỉa theo kích thước của từng loại thùng. Sau khi cắt, bán thành phẩm được dập và cắt theo các rảnh của bao bì. Tiếp theo, bán thành phẩm được đưa qua công đoạn in nhãn sản phẩm lên bao bì tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh. Quá trình in nhãn sản phẩm được thực hiện bằng cách in thủ công. Sau đó, sản phẩm được kiểm tra chất lượng và đóng kiện, lưu kho chờ xuất hàng.
Quá trình sản xuất được thể hiện qua sơ đồ khối như sau:
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất từ nguyên liệu giấy :





















6. Thiết bị máy móc của công ty
Các máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất của công ty khi đưa vào sử dụng là các máy mới 100% được sản xuất chủ yếu là từ Việt Nam. Danh mục máy móc thiết bị của công ty như sau:
Danh mục máy móc thiết bị của công ty
Stt Tên thiết bị Số lượng Trị giá (đ) Nước sx
1 Máy cuốn giấy 3 bộ 24.000.000 Việt Nam
2 Máy ép 3 bộ 19.000.000 Việt Nam
3 Máy cắt và dập 2 bộ 15.000.000 Việt Nam
4 Máy vi tính 1 bộ 12.000.000 Việt Nam
5 Máy photocoppy 1 bộ 30.000.000 Việt Nam
7. Nguồn lao động
Khi đi vào hoạt động ổn định, nhu cầu lao động của công ty khoảng 21 người. Trong đó, lao động gián tiếp khoảng 3 người và lao động trực tiếp khoảng 18 người.
 

ttqh

New Member
#10
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
gOI BAN cÂY ĐA ĐẦU LANG

CAM ƠN BÂN, NHƯNG CÓ LẼ BẠN HIỂU NHẦM Ý MÌNH RỒI, MÌNH LÀM ĐỒ ÁN, NÊN MINH CÂN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CHỨ KHÔNG PHẢI SHARE ĐỂ COPY RÒI LÀM. MÌNH GẶP KHÓ KHĂN TRONG VẤN ĐỀ NẮM QUY TRÌNH, CŨNG NHƯ ĐẦU VÀO CỦA NGUYÊN LIỆU LÀ GÌ, TRONG QAÚ TRÌNH SX CÁC LOẠI CHẤT THỈA NÀO PÁHT RA. mÌNH LÀ sv NÊN KHI ĐI XIN TÀI LIỆU VỀ QUY TRÌNH CTY NGƯỜI TA KHÔNG CHO, MẶT DÙ LÀ ĐÃ CÓ GIẤY GỚI THIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG????:k4664436:
 

ttqh

New Member
#12
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
GOI BAN DAI BANG XANH!
TRONG CAI DTM NHA MAY SX GIAY CUA MINH, CÓ CÔNG ĐOẠN MUA GIẤY CỤN VỀ, XAY RA, LẮNG LỌC , ÉP VÀ CUỐI CÙNG LÀ ÉM THÀNH CUỘN GIẤY RỒI MỚI CHẾ BIẾN THÀNH THÙNG CARTON, NHƯ VẬY TRONG GIAI ĐOẠN NÀY, NƯỚC THẢI MÀ DÂY CHUYỀN NÀY THẢI RA SẼ Ô NHỄIM NHƯ THẾ NÀO?
 
H

Hoàng Vy

Guest
#13
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Daibangxanh cho mình hỏi xí nhen: Trong môi trường không khí trong khu vực sản xuất bao bì nhất là in co phát sinh nhiều chì, theo mình nghĩ chủ yếu là do mực in, bạn có biết ngoài ra còn nguồn phát sinh nào khác không.
noi dung bài viêt trên rất hay, mình cảm ơn bạn nhiều
 
#16
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Nguồn gây ô nhiễm không khí
a. Ô nhiễm bụi:
Trong quá trình hoạt động, ô nhiễm bụi giấy phát sinh ra từ quá trình cắt giấy. Tải lượng bụi phát sinh khoảng 5kg bụi/tấn giấy nguyên liệu. Mỗi ngày, Công ty sử dụng khoảng 150kg nguyên liệu gấy cuộn, lượng bụi phát sinh khoảng 0,75kg bụi/ngày. Mặt khác, lượng bụi và các rìa giấy vụn phát sinh có trọng lượng lớn, nên trong quá trình cắt, giấy thừa và sẽ rơi trực tiếp xuống nhà xưởng mà không bay lên phát tán vào không khí, do đó lượng bụi phát sinh tương đối nhỏ và hầu như không đáng kể. Cho nên, nồng độ bụi trong phân xưởng sản xuất đạt tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp của Bộ Y Tế ban hành theo quyết định số: 3733/2002/QĐ – BYT ngày 10/10/2002.
b. Ô nhiễm hơi dung môi hữu cơ từ quá trình in sản phẩm
Mực in mà công ty sử dụng có chứa các thành phần chính bao gồm: Pigment, dầu lanh và các dung môi hữu cơ tương ứng. Thông thường dung môi dùng cho quá trình in thường là Toluen, do đó trong quá trình pha chế mực in và in sản phẩm sẽ có phát sinh ra hơi toluen. Nhưng lượng mực in, công ty sử dụng hàng ngày rất ít khoảng 0,33kg nên lượng dung môi bay hơi không đáng kể và không gây tác động đến công nhân lao động trực tiếp cũng như môi trường xung quanh.
c. Tiếng ồn
Trong quá trình hoạt động của công ty, tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ máy ép, máy cắt giấy và máy dập, mức độ gây ồn trên các máy không lớn. Theo kết quả khảo sát tiếng ồn tại một số Nhà máy sản xuất giấy bao bì trên địa bàn tỉnh cho thấy tiếng ồn trong các khu vực sản xuất dao động từ 50 - 60 dBA.Tiếng ồn chủ yếu ảnh hưởng tới công nhân trực tiếp sản xuất. Công ty sẽ quan tâm khắc phục các nguồn gây ồn để đảm bảo sức khỏe cho công nhân.
d. Nhiệt độ
Cũng như các cơ sở sản xuất công nghiệp khác, nhà xưởng của công ty xây dựng có kết cấu kèo sắt và thép và lợp bằng tôn nên bức xạ mặt trời qua mái nhà xưởng dễ dàng nên đã góp phần làm gia tăng tăng nhiệt độ trong phân xưởng sản xuất đặc biệt là mùa khô. Thông thường đối với loại hình sản xuất này thì nhiệt độ trong phân xưởng sản xuất thường cao hơn nhiệt độ bên ngoài khoảng từ 2 – 30C.
Nhiệt độ môi trường lao động gây tác hại đến sức khỏe công nhân. Ở Việt Nam do khí hậu nóng ẩm gió mùa nên nhiệt độ thường cao. Do đó dễ xuất hiện những tai biến nguy hiểm cho con người khi tiếp xúc nhiệt độ ở quá ngưỡng cho phép sẽ gây ra các chứng như: Rối loạn điều hòa nhiệt, say nóng, mất nước và mất muối khoáng … Trong cơ thể con người sự chống đỡ với nhiệt chủ yếu bằng cách mất nhiệt qua da khi tiếp xúc với khí mát, nếu nhiệt độ bên ngoài bằng nhiệt độ cơ thể thì sự mất nhiệt bằng bức xạ và đối lưu giảm dẫn đến cơ thể chống đỡ bằng cách ra mồ hôi và xung huyết ngoại biên. Sự giản mạch ngoại biên có thể làm tụt áp, thiếu máu não. Ra mồ hôi nhiều gây khát dữ dội nếu uống nước mà không có thêm muối thì gây giảm clo trong huyết tương. Lượng muối mất cao nếu không bù đắp sẽ gây các tay biến do giảm clo như: Nhức đầu, mệt mỏi, nôn và đặc biệt là co rút cơ ngoài ý muốn. Vì thế để giảm tác hại do nhiệt gây ra làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi trực tiếp tham gia sản xuất, công ty cần phải quan tâm đầu tư xử lý.
2. Nguồn ô nhiễm nước thải
a. Nguồn gây ô nhiễm nước thải sản xuất
Trong quá trình sản xuất công ty không sử dụng nước ở bất cứ công đoạn sản xuất nên không sinh ra nước thải.
b. Nguồn gây ô nhiễm nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của công ty bao gồm: Nước thải từ nhà vệ sinh, nhà ăn, nước thải từ khu vực tắm rửa giặt. Nước thải này chứa chủ yếu các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N, P) các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD và các vi khuẩn, khi thải ra ngoài môi trường nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm nặng tới môi trường.
Theo tài liệu đánh giá của một số quốc gia đang phát triển, khối lượng các chất ô nhiễm (chủ yếu thải qua nước thải sinh hoạt như qua nhà vệ sinh, tắm rửa) đưa vào môi trường hàng ngày từ một người là:
Khối lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt
Chất ô nhiễm Khối lượng (g/người.ngày)
BOD5 45 – 54
COD 72 – 102
SS 70 – 145
Tổng Nitơ 6 – 12
NH4 2,4 – 4,8
Tổng Phospho 0,6 – 4,5
Trung bình mỗi người sử dụng 100 lít nước trong một ngày như vậy với tổng số 21 cán bộ công nhân thì lưu lượng nước thải sinh hoạt của công ty là 2,1 m3/ngày. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau:
Nồng độ các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt
Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/lit )
BOD5 450 – 540
COD 720 – 1020
SS 700 – 1450
Tổng Nitơ 60 – 120
NH4 24 – 48
Tổng Phospho 6 – 45
Vi sinh ( MNP/ 100ml)
Coliforms 106 – 109
Fecal Coli 105- 106
Trứng giun sán 103
So sánh với tiêu chuẩn thải TCVN 5945 – 1995, 6980 - 2001 cho thấy nước thải sinh hoạt có nồng độ BOD vượt tiêu chuẩn 22,5 – 27 lần, các chất lơ lững (SS) vượt tiêu chuẩn 14 – 20 lần và các chỉ tiêu vi sinh đều vượt tiêu chuẩn cho phép. Nếu nước thải không xử lý mà thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm tới môi trường. Do đó, công ty sẽ quan tâm khắc phục nguồn ô nhiễm này.
c. Nước mưa
Vào mùa mưa, nước mua chảy tràn qua khu vực mặt bằng của công ty sẽ kéo theo đất, cát và chất cặn bãi thấm vào lòng đất. Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước ngầm, đời sống thuỷ sinh trong khu vực và làm mất vẻ mỹ quan của công ty. Ước tính, nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn như sau:
Nồng độ ước tính các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn
Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/l)
Tổng Nitơ 0,5 - 1,5
Photpho 0,004 - 0,03
Nhu cầu ôxy hoá học (COD) 10 - 20
Tổng chất rắn lơ lững (TSS) 10 - 20
3. Nguồn gây ô nhiễm chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty chia làm 2 nguồn:
a. Chất thải rắn sản xuất
Chất thải rắn sản xuất là các phế liệu giấy từ quá trình cắt, những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, bao bì đựng mực in.
Hàng ngày, công ty sử dụng khoảng 150kg nguyên liệu giấy/ngày, với tỉ lệ hao hụt khoảng 5 - 7% thì lượng chất thải rắn sản xuất của công ty sinh khoảng 7,5– 10,5kg/ngày.
Ngoài ra, còn sinh ra lượng chất thải khác đó là bao bì đựng mực in thải ra với khối lượng không nhiều khoảng 0,5 kg/tuần.
Các chất thải rắn này mang tính chất là các chất vô cơ khó phân hủy nên ít gây tác hại đến môi trường. Công ty sẽ có quy trình thu gom hợp lý lượng chất thải rắn sản xuất này.
b. Chất thải rắn sinh hoạt
Với số lượng công nhân viên làm việc tại công ty khi dự án đi vào sản xuất ổn định khoảng 21 người và trung bình mỗi người mỗi ngày thải ra khoảng 0,3 – 0,5 kg, thì khối lượng chất thải rắn ước tính là 6 – 10,5kg/ngày. Chất thải rắn loại này chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, vì vậy nếu không được thu gom và xử lý sẽ sinh ra mùi hôi thối làm ảnh hưởng đến sức khỏe và làm mất vẽ đẹp mỹ quan của công ty.
4. Sự cố môi trường
Qua phân tích công nghệ có thể cho thấy khả năng gây sự cố môi trường của công ty là sự cố hỏa hoạn và tai nạn lao động của công nhân khi công ty đi vào hoạt động.
a. Sự cố hỏa hoạn
Một trong những nguồn có khả năng gây ra sự cố môi trường của công ty là sự cố hỏa hoạn vì trong quá trình hoạt động công ty sử dụng nhiều nguyên liệu dễ cháy như giấy. Ngoài ra các thiết bị trong dây chuyền sản xuất của công ty đều sử dụng điện năng để hoạt động, đây là mối nguy cơ cháy nổ do sự cố chập điện nếu như công ty không có hệ thống dẫn tốt và quản lý tốt. Mặc dù xác xuất xảy ra cháy nổ của công ty là thấp, nhưng nếu có sự cố cháy nổ xảy ra thì có thể gây thiệt hại đến tài sản và tính mạng con người. Vì thế công ty cần phải chú ý đầu tư khắc phục.
b. Tai nạn lao động
Cũng như các cơ sở sản xuất công nghiệp khác nếu như công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt những nội quy về an toàn lao động thì dễ bị xảy ra các tai nạn. Các tai nạn lao động của công ty có thể xảy ra do sự bất cẩn về điện, rơi hàng hoá khi bốc dỡ và sự cố trong vận hành máy móc thiết bị. Xác xuất xảy ra các sự cố này tùy thuộc vào việc chấp hành các nội quy và quy tắc an toàn trong lao động của công nhân. Mức độ tác động có thể gây ra thương tật hay thiệt hại tính mạng cho người lao động.
a ơi. e đang làm 1 cái ĐTM về quá trình in ấn trên hộp thiếc. trong quá trình in sấy cũng bị ô nhiễm hơi dung môi toluen. và e đang cần tính lượng hơi dung môi đó mà tìm mãi không thấy ở đâu có cái chỉ tiêu nào để mình ước chừng hết. a có biết cách tính hoặc là dự án nào đó tương tự người ta đã ước tính được lượng hơi dung môi bay lên tính theo lượng mực sử dụng không a. e đi hỏi cái này mà không ai biết hết. a có tài liệu hay biết gì thì giúp e với nhé. thanks a
 
Top