Ứng dụng Gom Rác GRAC

Chưa có hiệu lực dự thảo nghị định hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động

#1
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày tháng năm 2016
(DỰ THẢO)
NGHỊ ĐỊNH
Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động; hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để chuyển đổi công việc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
đ) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học viên được hưởng sinh hoạt phí;
e) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
2 . Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 3 điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được chỉ định là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động có đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
2. Cơ sở khám bệnh nghề nghiệp là cơ sở y tế có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, năng lực cán bộ và trang thiết bị thực hiện khám bệnh nghề nghiệp.
3. Tổ chức điều trị bệnh nghề nghiệp là là các đơn vị y tế, bệnh viện có đủ điều kiện hoạt động điều trị hiện bệnh nghề nghiệp.
4. Tổ chức phục hồi chức năng lao động là các đơn vị phục hồi chức năng lao động thuộc ngành lao động – thương binh và xã hội, bệnh viện chuyên khoa bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh viện cấp tỉnh đủ điều kiện.
5. Thời gian bảo đảm bệnh nghề nghiệp là thời gian được quy định đối với mỗi nghề nghiệp kể từ khi người lao động đã thôi tiếp xúc với yếu tố độc hại mà còn khả năng phát bệnh để đảm bảo cho người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về bệnh nghề nghiệp.
Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Việc hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chuyển đổi nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên nguyên tắc chỉ hỗ trợ đối với những người lao động, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Mức hỗ trợ được xác định trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động, thực tế đào tạo, huấn luyện, khám, điều trị bệnh và phục hồi chức năng cho người lao động.
4. Đảm bảo cân đối quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
5. Trên nguyên tắc đóng - hưởng theo quy định.

Chương II
QUY BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP VÀ MỐT SỐ CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 5. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
Mức đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều 44 được quy định chi tiết, như sau:
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 1% trên tổng quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a,b,c,d,đ và e khoản 1 điều 2 Nghị định này.
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 1% trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 2 của Nghị định này vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
3. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
4. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động trong mỗi hợp đồng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. Mức đóng theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 6 . Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động
Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động quy định tại Khoản 2, Điều 43 được quy định như sau:
1. Khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gồm:
a) Trợ cấp tai nạn lao động trên cơ sở hợp đồng lao động có mức đóng cao nhất;
b) Các chế độ hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, chữa bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng lao động;
c) Các chế độ bảo hiểm xã hội khác trên cơ sở hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động được xác định trên cở sở kết quả điều tra tai nạn lao động.
Điều 7. Chế độ cho người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp
Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp quy định tại Khoản 2, Điều 46 được quy định như sau:
1. Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong khoảng thời gian bảo đảm theo từng bệnh nghề nghiệp kể từ ngày nghỉ hưu hoặc rời khỏi nghề, công việc cũ gây nên thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ.
2.Việc giới thiệu đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại hội đồng giám định y khoa đối với người đã nghỉ hưu hoặc người đã thôi việc thì do cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện, đối với người đang làm việc thì do người sử dụng lao động thực hiện.
3. Người bị bệnh nghề nghiệp quy định tại Điều này được quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định này.

Chương III
HỖ TRỢ ĐÀO TẠO CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 8. Điều kiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc
Người lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để chuyển đổi công việc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Điều 55 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau:
1. Suy giảm khả năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên.
2. Được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và sức khỏe của người lao động nếu cần phải đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để chuyển đổi công việc.
Điều 9. Mức hỗ trợ đào tạo nghề chuyển đổi nghề nghiệp
1. Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tối đa không quá 50% mức học phí và không quá 15 lần mức lương cơ sở.
2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được hỗ trợ một lần..
3. Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động tự chi trả.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Văn bản của người sử dụng lao động đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để chuyển đổi công việc cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Bản sao sổ bảo hiểm xã hội trước khi thay đổi công việc và bản sao sổ bảo hiểm xã hội sau khi thay đổi công việc.
3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định Y khoa.
4. Chứng từ thanh toán các chi phí đào tạo theo quy định.

Chương IV
ĐỐI TƯỢNG, MỨC HỖ TRỢ, PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁM, CHỮA BỆNH NGHỀ NGHIỆP, HUẤN LUYỆN
VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Mục 1
ĐỐI TƯỢNG, MỨC HỖ TRỢ, PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁM PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 11. Điều kiện hỗ trợ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau:
1. Người sử dụng lao động đang đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tính đến tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
2. Kết quả quan trắc môi trường lao động, có các yếu tố có hại, yếu tố gây bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
3. Người lao động được người sử dụng lao động đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp phải đủ điều kiện sau:
a) Đã được người sử dụng lao động đóng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ khi có hợp đồng lao động với người lao động.
b) Là người có thời gian làm nghề, công việc có nguy cơ phát sinh các bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm
Điều 12. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Đối với người lao động đang làm việc
a) Văn bản của người sử dụng lao động đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bản sao kết quả quan trắc môi trường lao động, có các yếu tố có hại, yếu tố gây bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
c) Chứng từ thanh toán các chi phí khám bệnh nghề nghiệp theo quy định.
d) Bản sao sổ bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc chuyển sang đơn vị khác không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bản sao kết quả quan trắc môi trường lao động, có các yếu tố có hại, yếu tố gây bệnh nghề nghiệp cho người lao động .
c) Chứng từ thanh toán các chi phí khám bệnh nghề nghiệp theo quy định.
d) Bản sao sổ bảo hiểm xã hội.
Điều 13. Mức hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp
1. Mức hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp được tính theo biểu giá khám bệnh nghề nghiệp thực tế của từng bệnh, bằng 50% kinh phí khám cho từng trường hợp sau khi đã trừ phần chi phí hỗ trợ của bảo hiểm y tế.
2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần..
3. Đối với kinh phí khám bệnh nghề nghiệp có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động chi trả.
Điều 14. Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
1. Người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp.
Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người sử dụng lao động.

Mục 2
ĐỐI TƯỢNG, MỨC , PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHỮA BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 15. Điều kiện hỗ trợ chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí điều trị bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau:
1. Người lao động được đề nghị hỗ trợ kinh phí để điều trị bệnh nghề nghiệp phải được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ khi có hợp đồng lao động với người lao động.
2. Người lao động được xác định bị bệnh nghề nghiệp bởi cơ sở y tế đủ điều kiện.
Điều 16. Mức hỗ trợ điều trị bệnh nghề nghiệp
1. Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp tối đa bằng 10 lần mức lương cơ sở /người. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo biểu giá điều trị bệnh nghề nghiệp thực tế của từng bệnh, bằng 50% phần kinh phí thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả.
2. Đối với kinh phí điều trị bệnh nghề nghiệp có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động chi trả.


Điều 17. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp. Trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở điều trị thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.
4. Các chứng từ chứng minh chi phí điều trị bệnh nghề nghiệp.
Điều 18. Giải quyết hỗ trợ kinh phí điều trị bệnh nghề nghiệp
1. Người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hỗ trợ kinh phí điều trị bệnh nghề nghiệp. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người sử dụng lao động.

Mục 3
ĐỐI TƯỢNG, MỨC , PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG
Điều 19. Điều kiện hỗ trợ phục hồi chức năng cho người lao động
Người lao động được hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng theo quy định tại Khoản 2, Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau:
1. Đã được người sử dụng lao động đóng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên.
3. Được chỉ định phục hồi chức năng lao động tại đơn vị phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc bệnh viện cấp tỉnh trở lên có đủ điều kiện phục hồi chức năng lao động.
Điều 20. Mức hỗ trợ phục hồi chức năng lao động
1. Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động tối đa bằng 5 lần mức lương cơ sở /người/lượt. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo biểu giá phục hồi chức năng lao động thực tế của từng cơ sở phục hồi chức năng và bằng 50% kinh phí phục hồi chức năng lao động cho từng trường hợp.
2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần..
3. Đối với kinh phí phục hồi chức năng có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động chi trả.
Điều 21. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
2. Các chứng từ chứng minh chi phí phục hồi chức năng.
Điều 22. Giải quyết hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng cho người lao động
1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 21 Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người sử dụng lao động.

Mục 4
ĐỐI TƯỢNG, MỨC HỖ TRỢ, PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 23. Điều kiện hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế, an toàn, vệ sinh viên và người lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại Khoản 4 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau:
1. Người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định liên tục từ 12 tháng trở lên tính đến tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao.
2. Người được hỗ trợ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên.

Điều 24. Mức hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
1. Mức hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho các đối tượng theo mức tối đa như sau:
a) Không quá 1/4 mức lương cơ sở/người đối với người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động.
b) Không quá một lần mức lương cơ sở /người đối với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động.
c) Không quá 1/2 mức lương cơ sở /người đối với người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
2. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo từng khóa học và bằng 30% mức giá dịch vụ huấn luyện theo quy định.
3. Đối với khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động tự chi trả.
4. Mỗi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ không quá một lần/người cho mỗi hợp đồng lao động.
Điều 25. Xác định đối tượng và lập kế hoạch hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
1. Hàng năm, người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động phải có văn bản đề nghị các đối tượng cần hỗ trợ huấn luyện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đóng trụ sở chính của đơn vị để xem xét.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp đề xuất hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, phê duyệt.
3. Căn cứ phê duyệt của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập kế hoạch triển khai và thông báo tới các doanh nghiệp và cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
Điều 26. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện cho người lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
2. Các chứng từ chứng minh chi phí huấn luyện.
Điều 27. Giải quyết hỗ trợ kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 26 Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hỗ trợ kinh phí kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người sử dụng lao động. Đồng thời báo cáo đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Mục 5
HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐIỀU TRA LẠI CÁC VỤ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 28. Chi hỗ trợ cho hoạt động điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Nội dung chi hỗ trợ cho hoạt động điều tra
a) Công tác phí, chi phí đi lại;
b) Thuê chuyên gia;
c) Phí trưng cầu giám định;
d) Các chi phí hợp lý khác.
2. Mức chi đối với các nội dung được hỗ trợ cho hoạt động điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 29. Hồ sơ thanh toán cho phí hỗ trợ cho hoạt động điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Văn bản đề nghị của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh trở lên;
2. Quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
3. Biên bản điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
4. Chứng từ thanh quyết toán các nội dung chi tại khoản 1 điều 28 Nghị định này.
Điều 30. Trình tự hỗ trợ cho hoạt động điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh trở lên có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Căn cứ vào đề nghị của cơ quan Bảo hiểm xã hội, Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
3. Sau khi tiến hành điều tra lại, Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi biên bản điều tra và các chứng từ thanh quyết toán về cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán chi phí hỗ trợ điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ quyết toán.

CHƯƠNG V
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 31. Quyền của người lao động
1. Nhận hỗ trợ các chế độ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, khám, điều trị bệnh nghề nghiệp, phục hồi chức năng lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
2. Người lao đông đang làm việc, thì được trả lương cho thời gian tham gia đào tạo, huấn luyện, đi khám, điều trị bệnh và phục hồi chức năng.
3. Khiếu nại, tố cáo về chính sách hỗ trợ phòng ngừa theo quy định của pháp luật.
4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Nghĩa vụ của người lao động
1. Phải tham gia đào tạo, huấn luyện, khám, điều trị bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng lao động.
2. Người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động phải tham gia các hoạt động đào tạo, huấn luyện, khám, điều trị bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng lao động theo yêu cầu của các chủ sử dụng lao động.

Điều 33. Quyền của người sử dụng lao động
1. Được hỗ trợ kinh phí đào tạo, huấn luyện, đưa người lao động đi khám, điều trị bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng cho người lao động theo quy định.
2. Từ chối thực hiện các yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Chủ trì, phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở để thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về hỗ trợ đào tạo, huấn luyện, đi khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
2. Xác định đối tượng cần hỗ trợ đào tạo, huấn luyện, đi khám, điều trị bệnh và phục hồi chức năng.
3. Lập các hồ sơ, đề xuất hỗ trợ đào tạo, huấn luyện, khám, điều trị bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng.
4. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm có văn bản đề xuất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hỗ trợ huấn luyện.
5. Tổ chức triển khai việc đào tạo, khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng theo.
6. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội.
7. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 35. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Kiểm tra việc đóng, hưởng các chế độ hỗ trợ đối với người lao động và người sử dụng lao động.
2. Từ chối yêu cầu chi trả các chế hỗ trợ không đúng quy định của pháp luật.
3. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Hằng năm Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh báo cáo tình hình chi trả hỗ trợ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; khám, điều trị bệnh nghề nghiệp; điều tra lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đào tạo và phục hồi chức năng cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đồng thời gửi cho Sở Lao động - Thương binh và xã hội cùng cấp.
2. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hướng dẫn thủ tục thanh toán chi phí hỗ trợ huấn luyện, khám chữa bệnh, đào tạo và phục hồi chức năng.
3. Chi trả về việc hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; khám, điều trị bệnh nghề nghiệp; điều tra lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đạo tào và phục hồi chức năng lao động.
4. Quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; lưu trữ hồ sơ hỗ trợ huấn luyện, khám chữa bệnh, đạo tạo và phục hồi chức năng theo quy định của pháp luật.
7. Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về hỗ trợ huấn luyện, khám chữa bệnh, đạo tạo và phục hồi chức năng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc hỗ trợ huấn luyện, khám chữa bệnh, đạo tạo và phục hồi chức năng theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 37. Quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Lập các kế hoạch hỗ trợ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động
2. Theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
4. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
5. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Triển khai các hoạch huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động;
3. Phối hợp với cac cơ quan chức năng trong quá trình điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về việc thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
6. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
7. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 39. Trách nhiệm phê duyệt kinh phí hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về kế hoạch hỗ trợ của quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên cơ sở đề nghị của các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và báo cáo của cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội về kết quả hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Điều 40. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Người sử dụng lao động có hành vi trục lời bảo hảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 41. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Người đang hưởng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì vẫn thực hiện theo các quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chính phủ.
3. Người đang hưởng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2016, nếu chết từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 trở đi thì được áp dụng chế độ tử tuất quy định tại Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
4. Người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp điều trị xong, ra viện trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 thì vẫn hưởng các chế độ theo quy định trước đây.
Điều 42. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn và triển khai thực hiện Nghị định này.
2. Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, VX (5b). XH. TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
 
Top