Dự thảo thông tư báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Minh YMT

Admin
Bài viết
669
Nơi ở
Ho Chi Minh city
Website
www.yeumoitruong.vn
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số /2015/TT-BTNMT
DỰ THẢO 01
THÔNG TƯ Quy định về xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường, cung cấp thông tin môi trường

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông Quy định về xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường, cung cấp thông tin môi trường.


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện Điều 130 và Điều 134 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014.

2. Thông tin môi trường thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo các quy định của pháp luật về bí mật nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường, cung cấp thông tin môi trường.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là kết quả tổng hợp, phân tích và đánh giá thông tin môi trường về công tác bảo vệ môi trường.

2. Cung cấp thông tin môi trường là hoạt động chuyển giao thông tin môi trường của các tổ chức, cá nhân có thông tin cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Cơ sở dữ liệu báo cáo môi trường là tập hợp thông tin về báo cáo môi trường được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin cho công tác quản lý nhà nhà nước về môi trường.

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường, cung cấp thông tin môi trường

1. Kịp thời, đầy đủ, có hệ thống đảm bảo công tác quản lý nhà nước về môi trường.

2. Phải đảm bảo tính chính xác, phản ánh trung thực và khách quan.

3. Phải đảm bảo tính khoa học, rõ ràng, dễ hiểu và hiện đại.

4. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường, cung cấp thông tin môi trường phải dựa trên các nguồn thông tin chính thống, được thừa nhận về mặt pháp lý và được cập nhật.

Chương II

BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 5. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường

1. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 135 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014.

2. Cấu trúc báo cáo công tác bảo vệ môi trường được thể hiện chi tiết tại Phụ lục của Thông tư này.

Điều 6. Hình thức và tần suất báo cáo công tác bảo vệ môi trường

1. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường và số liệu in được gửi 01 (một) bản có chữ ký, đóng dấu qua đường văn bản hành chính. Các tệp (file) báo cáo được gửi trực tiếp bằng hình thức thư điện tử hoặc qua các ứng dụng công nghệ thông tin (cổng thông tin điện tử) theo các định dạng chuẩn được quy định.

2. Tần suất báo cáo công tác bảo vệ môi trường

a) Tần suất báo cáo công tác bảo vệ môi trường là 02 (hai) lần trong một năm;

b) Trường hợp đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo theo thời gian hạn định.

Điều 7. Thời điểm thực hiện và nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoàn thành và nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường lên Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trước ngày 15 tháng 5 và ngày 15 tháng 11 hàng năm.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường lên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trước ngày 30 tháng 5 và ngày 30 tháng 11 hàng năm.

3. Ban quản lý khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoàn thành và nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường lên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trước ngày 30 tháng 5 và ngày 30 tháng 11 hàng năm.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm.

5. Các Bộ, Ngành xây dựng và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm.

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo công tác bảo vệ môi trường lên Chính phủ, Quốc hội về công tác bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước trước ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hàng năm. Tổng cục Môi trường chịu trách nhiệm trước Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường.

Điều 8. Quản lý báo cáo công tác bảo vệ môi trường

1. Tổng cục Môi trường chịu trách nhiệm trước Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chủ trì, hướng dẫn, giám sát, thu nhận và quản lý báo cáocông tác bảo vệ môi trường do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương cung cấp; xây dựng cơ sở dữ liệu báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý báo cáo công tác bảo vệ môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Bộ, ngành, địa phương và tích hợp với cơ sở dữ liệu báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Ban quản lý khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý của đơn vị; xây dựng cơ sở dữ liệu báo cáo công tác bảo vệ môi trường và tích hợp với cơ sở dữ liệu báo cáo công tác bảo vệ môi trường của tỉnh.

Chương III

CUNG CẤP THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG

Điều 9. Thông tin môi trường

Thông tin môi trường gồm số liệu, dữ liệu về thành phần môi trường, các tác động đối với môi trường, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường. Danh mục các thông tin môi trường cần cung cấp được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 của Thông tư.

Điều 10. Hình thức cung cấp thông tin môi trường

Thông tin môi trường và số liệu cung cấp được in trên bản giấy, gửi 01 (một) bản có chữ ký, đóng dấu qua đường văn bản hành chính. Các tệp (file) thông tin môi trường và số liệu cung cấp được gửi trực tiếp bằng hình thức qua thư điện tử hoặc qua các ứng dụng công nghệ thông tin (cổng thông tin điện tử) theo các định dạng chuẩn được quy định.




Điều 11. Thời giancung cấp thông tin môi trường

Các tổ chức, cá nhân được quy định tại điều 12 của thông tư này khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tintheo yêu cầu.

Điều 12. Trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường

1. Tổ chức, cá nhân quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm báo cáo thông tin môi trường trong phạm vi quản lý của mình với cơ quan quản lý về môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường liên quan đến hoạt động của mình cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

3. Bộ, ngành hằng năm có trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường, cung cấp thông tin môi trường

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngvà các tổ chức, cá nhân tiến hành xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường, cung cấp thông tin môi trườnghoặc thuê chuyên gia tư vấn theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 14. Kinh phí thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường, cung cấp thông tin môi trường

Chế độ tài chính cho việc xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường, cung cấp thông tin môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2015.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường theo dõi, kiểm trađôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.


Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website Bộ TN&MT;

- Lưu: VT, PC, TCMT.

BỘ TRƯỞNG








Nguyễn Minh Quang
 

Minh YMT

Admin
Bài viết
669
Nơi ở
Ho Chi Minh city
Website
www.yeumoitruong.vn
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
Phụ lục 01

MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2015/TT-BTNMT ngày tháng năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

I. KHÁI QUÁT CHUNG

1.1. Thông tin chung về đơn vị

2.2. Tóm tắt quá trình hoạt động

II. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ DIỄN BIẾN CÁC THÀNH PHẦN MÔI

2.1. Hiện trạng môi trường

- Hiện trạng môi trường nước;

- Hiện trạng môi trường đất;

- Hiện trạng môi trường không khí;

- Hiện trạng chất thải rắn, chất thải thông thường và vệ sinh môi trường.

2.2. Diễn biến các thành phần môi trường

III. QUY MÔ, TÍNH CHẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN PHÁT THẢI

3.1. Quy mô các nguồn phát thải

3.2. Tính chất của các nguồn phát thải

3.3 Tác động của các nguồn phát thải

IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA

4.1 Tình hình thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường

4.2. Kết quả thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường

V. DANH MỤC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG VÀ TÌNH HÌNH KHẮC PHỤC XỬ

5.1. Danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

5.2. Biện pháp khắc phục và xử lý

VI. NGUỒN LỰC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

6.1. Tuyên truyền về bảo vệ môi trường

6.2. Giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường

6.3. Phát triển khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường

VII. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

7.1. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường

7.2. Thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường, kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường

7.3. Quản lý công trình bảo vệ môi trường, hệ thống quan trắc môi trường.

7.4. Đào tạo, nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

7.5. Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

VIII. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

8.1. Phương hướng bảo vệ môi trường

8.2. Các giải pháp bảo vệ môi trường

IX. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

9.1. Kết luận

9.2. Kiến nghị


(địa danh), ngày tháng năm 20....

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)



Báo cáo phải được in trên khổ giấy A4 (210mm x 297mm), cỡ chữ 13, Font chữ: Times New Roman, khoảng cách giữa các dòng là 1.5 dòng.
 

Minh YMT

Admin
Bài viết
669
Nơi ở
Ho Chi Minh city
Website
www.yeumoitruong.vn
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
Phụ lục 02

DANH MỤC CÁC THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2015/TT-BTNMT ngày tháng năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

1. Các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường.

2. Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

3. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, địa phương; các báo cáo chuyên đề về môi trường do cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường xây dựng và công bố.

4. Các thông tin về bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu, biển và hải đảo, đất, nước, không khí, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu đô thị, khu dân cư, quản lý chất thải, phế liệu, xử lý ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường, sự cố môi trường, công nghiệp môi trường.

5. Các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường, quan trắc môi trường, sức khỏe môi trường, hồ sơ môi trường, hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, thành phần môi trường, chất gây ô nhiễm, chất thải thông thường, chất thải nguy, hại tín chỉ các-bon, sức chịu tải của môi trường, phát triển bền vững.

6. Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, các khu vực môi trường bị ô nhiễm, bị suy thoái nghiêm trọng; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường do cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường lập và công bố.

7. Danh sách, thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại đến sức khỏe con người và môi trường do cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường lập và công bố.

8. Các xuất bản phẩm, ấn phẩm theo chuyên đề về môi trường, tài liệu truyền thông về môi trường và các vấn đề liên quan.

9. Kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ.

10. Hoạt động bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

11. Giấy phép liên quan đến khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
 
scroll-topTop