Dự thảo thông tư quản lý chất thải rắn thông thường

Minh YMT

Admin
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Số: /2015/TT-BTNMT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Hà Nội, ngày tháng năm 2015

DỰ THẢO 2
THÔNG TƯ Quy định về quản lý chất thải rắn thông thường và tiêu huỷ xe ưu đãi, miễn trừ


Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý chất thải rắn thông thường và tiêu huỷ xe ưu đãi, miễn trừ.


Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết: Điểm a, b Khoản 1 Điều 27, Khoản 1 Điều 34 và Khoản 1 Điều 65 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (sau đây viết tắt là Nghị định số 38/2015/NĐ-CP); Điểm đ Khoản 3 Điều 6, Khoản 6 Điều 10 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam (sau đây viết tắt là Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg).

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến: chất thải rắn sinh hoạt (sau đây viết tắt là CTRSH); chất thải rắn công nghiệp thông thường (sau đây viết tắt là CTRCNTT); tiêu hủy xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam (sau đây viết tắt là xe ưu đãi, miễn trừ).

Điều 3. Đơn vị tính số lượng
1. Số lượng CTRSH, CTRCNTT trong Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là BVMT), báo cáo và các hồ sơ, giấy tờ khác theo quy định tại Thông tư này thống nhất sử dụng đơn vị tính là kilogam (sau đây viết tắt là kg).

2. Số lượng sản phẩm thải bỏ(kể cả xe ưu đãi, miễn trừ) trong văn bản, biên bản, báo cáo và các hồ sơ, giấy tờ khác theo quy định tại Thông tư này sử dụng đơn vị tínhphù hợp nhưng phải kèm theo quy đổi thống nhất sang đơn vị tính là kilogam (sau đây viết tắt là kg).

Điều 4. Các quy định về xác thực hồ sơ, giấy tờ
1. Bản sao giấy tờ trong hồ sơ, kế hoạch và báo cáo quy định tại Thông tư này không phải chứng thực nhưng phải được tổ chức, cá nhân đóng dấu giáp lai hoặc dấu treo vào từng trang bản sao và chịu trách nhiệm về tính xác thực của bản sao trước khi nộp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Các hồ sơ, kế hoạch và báo cáo được tổ chức, cá nhân lập quy định tại Thông tư này phải được tổ chức, cá nhân đóng dấu giáp lai hoặc đóng dấu treo vào từng trang để xác thực trước khi nộp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Chương IIYÊU CẦU KỸ THUẬT, QUY TRÌNH QUẢN LÝ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mục 1QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Điều 5. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản đối với chủ nguồn thải CTRSH
1. Chủ nguồn thải CTRSHlà các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải (sau đây gọi tắt là chủ nguồn thải CTRSH) thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 15 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

2. Chủ nguồn thải CTRSH (chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ) phải phân loại riêng CTRSH và chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH).

3. Trường hợp chủ nguồn thải CTRSH tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng thì thực hiện theoyêu cầukỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Phụ lục 1 (A)ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ thu gom, vận chuyểnCTRSH
1. Chủ thu gom, vận chuyển CTRSH thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP với các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định từ Khoản 2 đến Khoản 5 Điều này.

2. Các phương tiện vận chuyển, thiết bị lưu giữ, điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ (nếu có) đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định tương ứng tại Phụ lục 1 (B, C) ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ký hợp đồng với chủ xử lý CTRSH như sau:

a) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT hoặc cấp phép xử lý CTNH (trong trường hợp cơ sở xử lý CTRSHkết hợp với xử lý CTNH)

b) Hoặc đã được kiểm tra xác nhận hoàn thành công trình BVMT hoặc đã hoạt động theo văn bản, giấy tờ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực.

4. Lập các báo cáo sau:

a) Báo cáo quản lý CTRSH định kỳ hàng năm theo biểu mẫu tại Phụ lục 3 (A) ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo đột xuất về tình hình thu gom, vận chuyển CTRSH theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

5. Trường hợp chủ thu gom, vận chuyển CTRSH đồng thời là chủ thu gom, vận chuyển CTRCNTT hoặc CTNH, việc thực hiện các báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến quản lý CTRSH, CTRCNTT và CTNH được tích hợp với nhau.

Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ xử lý CTRSH
1. Chủ xử lý CTRSH thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP với các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định từ Khoản 2 đến Khoản 9 Điều này.

2.Trường hợp không phải lập báo cáo ĐTM theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 22 hoặc Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP thì phải có phương án giải trình gửi cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

3. Các hệ thống, thiết bị xử lý CTRSH (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTRSH, sau đây gọi chung là xử lý CTRSH) đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Phụ lục 1 (D) ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT (sau đây viết tắt là cơ quan xác nhận) về các thay đổi đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật hoặc các chương trình, kế hoạch trong bộ hồ sơ đề nghị kèm theo Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT đã được xác nhận.

5. Trường hợp chủ xử lý CTRSH đồng thời thực hiện việc thu gom, vận chuyển CTRSH thì phải tuân thủ quy định tại Điều 6 Thông tư này.

6. Có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Tổng cục Môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, các bên có liên quan trong trường hợp ngừng dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ xử lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ đồng thời phải có phương án xử lý.

7. Lập các báo cáo sau:

a) Báo cáo quản lý CTRSH định kỳ hàng năm theo biểu mẫu tại Phụ lục 3 (B) ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo đột xuất về tình hình xử lý CTRSH theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

8. Lập sổ giao nhận CTRSH; nhật ký vận hành các hệ thống, thiết bị cho việc xử lý CTRSH; sổ theo dõi số lượng, nguồn tiêu thụ của các sản phẩm tái chế hoặc thu hồi từ CTRSH (nếu có).

9. Lưu trữ với thời hạn 05 (năm) năm các hợp đồng, nhật ký, tài liệu có liên quan đến hoạt động xử lý CTRSH để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

10. Các trường hợp không phải xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT tại Khoản 12 Điều 21 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tương ứng tại Phụ lục 1 (Đ, E) ban hành kèm theo Thông tư này.

Mục 2 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ nguồn thải CTRCNTT
1. Chủ nguồn thải CTRCNTT thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP với các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định từ Khoản 2 đến Khoản 5 Điều này.

2. Thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ CTRCNTT phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định tại Phụ lục 2 (A) ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ký hợp đồng với chủ xử lý CTRCNTT như sau:

a) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT hoặc cấp phép xử lý CTNH (trong trường hợp cơ sở xử lý CTRSHkết hợp với xử lý CTNH)

b) Hoặc đã được kiểm tra xác nhận hoàn thành công trình BVMT hoặc đã hoạt động theo văn bản, giấy tờ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực.

c) Hoặc với tổ chức, các nhân thu gom, vận chuyển CTRCNTT có Hợp đồng với cơ sỏ xử lý CTRCNTT được cấp có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT.

4. Trường hợp chủ nguồn thải CTRCNTT tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng thì phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Phụ lục 2 (D) ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Lập các báo cáo sau:

a) Báo cáo quản lý CTRCNTT định kỳ hàng năm theo biểu mẫu tại Phụ lục 3 (C) ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo đột xuất về tình hình phát sinh CTRCNTT theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Trường hợp chủ nguồn thải CTRCNTT đồng thời là chủ nguồn thải CTNH, việc thực hiện các báo cáo quản lý CTRCNTT và CTNH được tích hợp với nhau.

Điều 9. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển CTRCNTT.
1. Tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển CTRCNTT (sau đây gọi tắt là chủ vận chuyển CTRCNTT) chỉ ký hợp đồng với chủ xử lý chất thải như sau:

a) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT hoặc cấp phép xử lý CTNH (trong trường hợp cơ sở xử lý CTRSHkết hợp với xử lý CTNH)

b) Hoặc đã được kiểm tra xác nhận hoàn thành công trình BVMT hoặc đã hoạt động theo văn bản, giấy tờ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực.

2. Các phương tiện vận chuyển, thiết bị lưu chứa, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ tạm thời CTRCNTT phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý tương ứng quy định tại Phụ lục 2 (A, B) ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Lập các báo cáo sau:

a) Báo cáo quản lý CTRCNTT định kỳ hàng năm theo biểu mẫu tại Phụ lục 3 (D) ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo đột xuất về tình hình thu gom, vận chuyển CTRCNTT theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Trường hợp chủ vận chuyển CTRCNTT đồng thời thu gom, vận chuyển CTRSH hoặc CTNH, việc thực hiện các báo cáo liên quan đến quản lý CTRCNTT, CTRSH, và CTNH được tích hợp với nhau.

Điều 10. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ xử lý CTRCNTT
1. Chủ xử lý CTRCNTT thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP với các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định từ Khoản 2 đến Khoản 10 Điều này.

2. Đảm bảo các hệ thống, phương tiện, thiết bị xử lý CTRCNTT (kể cả sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ CTRCNTT, sau đây gọi chung là xử lý CTRCNTT) đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Phụ lục 2 (B, C) ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT về các thay đổi đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân sự chủ chốt hoặc các chương trình, kế hoạch trong bộ hồ sơ đề nghị kèm theo Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT so với khi được xác nhận.

4. Trường hợp chủ xử lý CTRCNTT đồng thời thực hiện việc thu gom, vận chuyển CTRCNTT thì phải tuân thủ quy định tại Điều 9 Thông tư này.

5. Có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Tổng cục Môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, các bên có liên quan khi ngừng dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ xử lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ đồng thời phải có phương án xử lý.

6. Khi phát hiện sự cố môi trường phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và kịp thời thông báo cho chủ đầu tư, chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn có liên quan để phối hợp xử lý.

7. Lập các báo cáo sau:

a) Báo cáo quản lý CTRCNTT định kỳ hàng năm theo biểu mẫu tại Phụ lục 3 (Đ) ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo đột xuất về tình hình xử lý CTRCNTT theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

8. Trường hợp xử lý CTRCNTT kết hợp xử lý CTRSH hoặc CTNH, việc thực hiện các báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến quản lý CTRCNTT, CTRSH và CTNH được tích hợp với nhau.

9. Lập sổ giao nhận CTRCNTT; nhật ký vận hành các hệ thống, phương tiện, thiết bị cho việc xử lý CTRCNTT; sổ theo dõi số lượng, nguồn tiêu thụ của các sản phẩm tái chế hoặc thu hồi từ CTRCNTT (nếu có).

10. Trường hợp chủ xử lý CTRCNTT đồng thời là chủ xử lý CTRSH hoặc CTNH, việc thực hiện các báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến quản lý CTRCNTT, CTRSH và CTNH được tích hợp với nhau.

11. Lưu trữ với thời hạn 05 (năm) năm các hợp đồng, nhật ký, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động xử lý CTRCNTT để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

12. Các trường hợp không phải xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT tại Khoản 11 Điều 32 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tại Phụ lục 2 (E) ban hành kèm theo Thông tư này.


Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN, ĐIỀU CHỈNH XÁC NHẬN BẢO ĐẢM YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ XỬ LÝ CHẤT THẢI

Mục 1TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN, ĐIỀU CHỈNH XÁC NHẬN BẢO ĐẢM YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG

Điều 11. Thẩm quyền xác nhận, điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT

1. Tổng cục Môi trường xác nhận, điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT đối với cơ sở xử lý CTRSH, CTRCNTT theo quy định tại Khoản 7 Điều 21 và Khoản 7 Điều 32 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền xác nhận, điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT đối với cơ sở xử lý CTRSH, CTRCNTT theo quy định tại Khoản 8 Điều 21 và Khoản 8 Điều 32 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

Điều 12. Lập hồ sơ đề nghị xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT

1. Chủ xử lý CTRSH, CTRCNTT (sau đây gọi chung là chủ xử lý chất thải) đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Điều 7, Điều 10 Thông tư này lập 02 (hai) hồ sơ đề nghị xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT theo quy định tại Khoản 2 Điều này và nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện cho cơ quan xác nhận theo quy định.

2. Hồ sơ đề nghị xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT bao gồm:

a)Đơn đề nghị xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 4(A) ban hành kèm theo Thông tư này;

b) 01 (một) bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây viết tắt là ĐTM) đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc các hồ sơ, giấy tờ thay thế;

c) 01 (một) bản sao văn bản quy hoạch có nội dung trực tiếp hoặc liên quan đến quản lý, xử lý CTRSH, CTRCNTT do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên phê duyệt;

d) Các mô tả, hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4(B) ban hành kèm theo Thông tư này;

Điều 13. Kiểm tra cơ sở xử lý CTRSH, CTRCNTT phục vụ cho việc xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT

1. Việc kiểm tra cơ sở xử lý CTRSH, CTRCNTT (sau đây gọi chung là cơ sở xử lý chất thải) phục vụ cho việc xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT được tiến hành thông qua Đoàn kiểm tra do cơ quan xác nhận thành lập.

2. Thành phần của đoàn kiểm tra gồm: cán bộ, công chức của cơ quan kiểm tra (trong đó có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn); các chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan đến môi trường, quản lý chất thải; đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở xử lý chất thải (trường hợp xác nhận do Tổng cục Môi trường thực hiện) hoặc đại diện cơ quan chuyên môn về BVMT cấp huyện (trường hợp xác nhận do địa phương thực hiện) và đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

3. Việc kiểm tra cơ sở xử lý chất thải được tiến hành khi:

a) Nhận được báo cáo kếtquả vận hành thử nghiệm cơ sở xử lý chất thải theo mẫu quy định tại Phụ lục 4(C) ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Có sự tham gia của ít nhất 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên đoàn kiểm tra, trong đó phải có Trưởng đoàn (hoặc Phó Trưởng đoàn);

c) Có sự tham gia của đại diện có thẩm quyền của chủ xử lý chất thải.

4. Đoàn kiểm tra làm việc theo cơ chế đồng thuận và nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên và giữa các thành viên với đại diện chủ xử lý chất thải, đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được mời tham dự trong các cuộc họp và trong quá trình kiểm tra thực tế các công trình BVMT đã thực hiện.

5. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

a) Nhận xét, đánh giá tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT;

b) Nhận xét, đánh giá về các công nghệ, hệ thống, thiết bị xử lý chất thải và công trình, biện pháp BVMT của cơ sở xử lý chất thải;

c) Nhận xét, đánh giá việc thực hiện báo cáo ĐTM và các điểm thay đổi so với báo cáo ĐTM;

d) Quản lý các tài liệu được cung cấp theo quy định của pháp luật và nộp lại khi có yêu cầu của cơ quan thực hiện việc kiểm tra sau khi hoàn thành nhiệm vụ;

đ) Trong trường hợp cần thiết, quyết định việc đo đạc, lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu môi trường của chất thải trước khi thải ra môi trường để kiểm chứng theo quy định;

e) Được hưởng chế độ công tác theo quy định của pháp luật hiện hành trong quá trình kiểm tra thực tế.

6. Nội dung và hình thức thể hiện kết quả kiểm tra cơ sở xử lý chất thải phục vụ cho việc xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT như sau:

a) Kết quả kiểm tra cơ sở xử lý chất thải phục vụ cho việc xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT phải được thể hiện dưới hình thức biên bản kiểm tra thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (D)ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nội dung biên bản kiểm tra phải thể hiện trung thực, khách quan về thực trạng hoạt động của cơ sở xử lý chất thải ở thời điểm kiểm tra;

c) Trường hợp cần thực hiện lại việc kiểm tra cơ sở xử lý chất thải thì phải được thống nhất và ghi rõ lý do trong kết luận của biên bản.

Điều 14. Xem xét, cấp Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT

1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra cơ sở xử lý chất thải,trường hợp cơ sở xử lý chất thải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định tại Điều 7 hoặc Điều 10 Thông tư này, cơ quan xác nhận cấp Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT với thời hạn như sau:

a) Không quá 15 (mười lăm) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp không cần tiến hành lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng;

b) Không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệđối với trường hợp lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng.

2. Trường hợp cơ sở xử lý chất thải chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý hoặc hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan kiểm tra có thông báo bằng văn bản đến chủ xử lý chất thải trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra hoặc ngày nhận được hồ sơ đề nghị được sửa đổi, bổ sung.

3. Trường hợp cần thiết, cơ quan xác nhận lấy ý kiến tham khảo bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan.

4. Chủ xử lý chất thải có trách nhiệm khắc phục các vấn đề còn tồn tại, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý, hoàn thiện hồ sơ và nộp lại cho cơ quan xác nhận để xem xét, cấp Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT đối với cơ sở xử lý chất thải trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

5. Mẫu giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT đối với cơ sở xử lý chất thải quy định tại Phụ lục 4 (Đ) ban hành kèm theo Thông tư này

Điều 15. Điều chỉnh Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT

1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (A) ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Các hồ sơ, giấy tờ về thay đổi, bổ sung so với hồ sơ đề nghị xác nhận lần đầu (nếu có);

c) Các báo cáo, bản sao các biên bản, kết luận thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 4 (B) ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo kế hoạch vận hành thử nghiệm cơ sở xử lý chất thải theo mẫu tại Phụ lục 4 (C) ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp việc điều chỉnh có bổ sung các thiết bị, hệ thống xử lý thuộc đối tượng phải thực hiện vận hành thử nghiệm.

2. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ, điều chỉnh Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 14 Thông tư này.

3. Các trường hợp không yêu cầu vận hành thử nghiệm:

a) Thay đổi, bổ sung địa bàn hoạt động (không bao gồm việc thay đổi địa điểm cơ sở xử lý);

b) Thay đổi, bổ sung hệ thống, thiết bị sơ chế, xử lý chất thải mà không trực tiếp gây tác động xấu đến môi trường;

c) Các thay đổi, bổ sung khác không gây tác động xấu đến môi trường.

4. Trường hợp cần thiết, cơ quan xác nhận tổ chức kiểm tra cơ sở xử lý chất thải và lấy ý kiến tham khảo bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan.

5. Cơ quan xác nhận điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT theo hình thức cấp lại Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT để thay thế Giấy xác nhận trước đó.

Điều 16. Xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT được tích hợp và thay thế thủ tục kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT

1. Thủ tục kiểm tra, xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT được tích hợp và thay thế thủ tục xác nhận hoàn thành công trình BVMT.

2. Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMTcó nội dung xác nhận hoàn thành công trình BVMT và thay thế Giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT.

Mục 2QUY TRÌNH, THỦ TỤC TIÊU HỦY XE ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ

Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ

1. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg (sau đây viết tắt là chủ xe) hoặc tổ chức, cá nhân có hợp đồng tiêu hủy với chủ xe (sau đây viết tắt là đơn vị tiêu hủy) lập hồ sơ đề nghị tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ và nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện cho Tổng cục Môi trường.

2. Hồ sơ đề nghị tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục 5 (A) ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hợp đồng tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ giữa chủ xe với đơn vị tiêu hủy có cơ sở xử lý CTNH được cấp giấy phép phù hợp (kể cả hợp đồng liên kết xử lý các phần chất thải từ việc tiêu hủy xe với các đơn vị khác);

c) Phương án vận chuyển, tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ.

Điều 18. Quy trình, thủ tục tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ

1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Môi trường xem xét hồ sơ và có văn bản chấp thuận việc tiêu hủy xe ưu đãi miễn trừ theo mẫu tại Phụ lục 5(B) ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Môi trường có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện trong thời hạn nêu trên.

2. Quá trình xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ bao gồm việc đánh giá sự phù hợp của đơn vị tiêu hủy trên cơ sở:

a) Các mã CTNH phù hợp trong Giấy phép xử lý CTNH hoặc Giấy phép quản lý CTNH. Trường hợp không có chức năng xử lý, tiêu hủy được toàn bộ các mã CTNH phát sinh từ quá trình phá dỡ, tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ thì phải thực hiện chuyển giao cho các đơn vị khác để xử lý theo hợp đồng được Tổng cục Môi trương xác nhận theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;

b) Tính khả thi, hợp lý của phương án vận chuyển, tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ.

3. Sau khi vận chuyển xe ưu đãi, miễn trừ về cơ sở xử lý CTNH, đơn vị tiêu hủy thông báo cho Tổng cục Môi trường để tổ chức giám sát việc tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ. Đoàn giám sát việc tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ bao gồm thành phần sau: Cán bộ, công chức của Tổng cục Môi trường (trong đó có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn); đại diện Cục Hải quan địa phương nơi cấp giấy tạm nhập khẩu xe ưu đãi, miễn trừ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác. Đoàn giám sát được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật hiện hành trong quá trình giám sát.

4. Quá trình tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ bao gồm việc phá hủy số khung, số máy, phá dỡ xe thành các phần chất thải cho các mục đích xử lý khác nhau (bao gồm cả việc tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải). Đoàn giám sát có trách nhiệm chứng kiến toàn bộ quá trình cắt số khung, số máy và phá dỡ khung xe đến mức độ không thể tiếp tục hoạt động.

5. Khi kết thúc giám sát, Đoàn giám sát lập Biên bản tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 (C) bàn hành kèm theo Thông tư này. Biên bản tiêu hủy là căn cứ để Cục Hải quan địa phương thực hiện thanh khoản giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

6. Sau khi có biên bản tiêu hủy, đơn vị tiêu hủy tiếp tục thực hiện và hoàn thành việc tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ theo quy định về quản lý CTNH. Việc báo cáo tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ được thực hiện tích hợp như các mã CTNH khác trong báo cáo quản lý CTNH định kỳ theo quy định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và có nhu cầu bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt mà không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải lập phương án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp cơ sở có nhu cầu xác nhận đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì nộp hồ sơ theo quy định tại Chương III ban hành kèm theo Thông tư này.

2.Đối với các cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và có nhu cầu bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường mà không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải lập phương án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp cơ sở có nhu cầu xác nhận đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường thì nộp hồ sơ theo quy định tại Chương III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

2. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm:

a) Quản lý, kiểm tra điều kiện, hoạt động và các hồ sơ, báo cáo liên quan đến các tổ chức, cá nhân có Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT đối với cơ sở xử lý chất thải;

b) Sao gửi Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT đối với cơ sở xử lý chất thải do mình cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có địa điểm cơ sở xử lý chất thải được xác nhận và công khai thông tin trên trang thông tin điện tử do Tổng cục Môi trường quản lý;

c) Tổ chức xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về CTRSH, CTRCNTT; tổ chức việc tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT đối với cơ sở xử lý chất thải, tiêu huỷ xe ưu đãi, miễn trừ.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền có trách nhiệm:

a) Quản lý hoạt động và các hồ sơ, báo cáo liên quan đến các tổ chức, cá nhân có Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT đối với cơ sở xử lý chất thảido mình cấp;

b) Sao gửi Giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT đối với cơ sở xử lý chất thảido mình xác nhận cho Tổng cục Môi trường và công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có địa điểm cơ sở đã được xác nhận;

c) Tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục xác nhận bảo đảm yêu cầu BVMT đối với cơ sở xử lý chất thải;

d) Báo cáo định kỳ về tình hình quản lý CTRSH, CTRCNTT theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 (C) ban hành kèm theo Thông tư này (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm) trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày cuối của kỳ báo cáo tương ứng;

đ) Báo cáo đột xuất về tình hình quản lý CTRSH, CTRCNTT theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2015.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ/thuộc Chính phủ;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Cơ quan TW của các đoàn thể;

- HĐND, UBND, Sở TN&MT
các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản; Cục Kiểm soát
thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp);

- Công báo, Website Chính phủ;

- Website và các đơn vị thuộc Bộ TN&MT;

- Lưu VT, PC, VP, TCMT, QLCT&CTMT (250).

BỘ TRƯỞNG







Nguyễn Minh Quang
 

Đính kèm

Giới thiệu

Mạng xã hội Yêu Môi trường - Chợ Yêu Môi Trường được thành lập năm 2007 là mạng xã hội về môi trường lớn nhất Việt Nam
Sdt: 0908090013 - trongminh@ungphosuco.vn

Chủ đề mới

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
10,000
Bài viết
39,859
Thành viên
30,544
Thành viên mới nhất
Anh Beri
Top