Dự thảo Thông tư quy định về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, làng nghề và khu sản xuất kinh doanh

HSE

Cây công nghiệp
Bài viết
296
Nơi ở
TP.Hồ Chí Minh
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
THÔNG TƯ
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ​

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 164/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu công nghệ cao;

Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư về bảo vệ môi trường đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết Điều 65, Điều 66, Điều 67, Điều 68, Điều 70, Điều 101, Điều 108, khoản 2 Điều 121, khoản 3 Điều 125, khoản 3 Điều 127, khoản 1 và 2 Điều 130 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; điểm e khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 7, điểm c khoản 11 Điều 11, khoản 1 và khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 34 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 29/2008/NĐ-CP); khoản 2 Điều 16 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2015/NĐ-CP); Chương IV Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 19/2015/NĐ-CP);Điều 37, Điều 39, điểm a và điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 38/2015/NĐ-CP), bao gồm:

1. Bảo vệ môi trường khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

2. Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp; khu kinh doanh, dịch vụ tập trung.

3. Bảo vệ môi trường làng nghề.

4. Bảo vệ môi trường cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

5. Lập kế hoạch quản lý môi trường.

6. Quan trắc môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là khu công nghiệp); cụm công nghiệp; khu kinh doanh, dịch vụ tập trung; làng nghề được công nhận (sau đây gọi tắt là làng nghề); cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi tắt là cơ sở).

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam trực tiếp đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

2. Khu kinh doanh, dịch vụ tập trung bao gồm: siêu thị; trung tâm thương mại; chợ; khu du lịch, thể thao, vui chơi giải trí; bến xe khách; nhà ga đường sắt thuộc đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường.

3. Ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam trực tiếp đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu kinh doanh, dịch vụ tập trung.

4. Phương án bảo vệ môi trường là kế hoạch, biện pháp thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của làng nghề, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung.

5. Kế hoạch quản lý môi trường là kế hoạch chi tiết để thực hiện các quy định và biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở, dự án. Kế hoạch quản lý môi trường là căn cứ để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra các hoạt động bảo vệ môi trường của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở, dự án.

Chương II
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHỆ CAO
Mục 1
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU KINH TẾ

Điều 4. Đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường khi thành lập, mở rộng khu kinh tế
1. Cơ quan đề nghị thành lập, mở rộng khu kinh tế có trách nhiệm đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường của khu kinh tế. Các nội dung và kết quả đánh giá phải được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ thành lập, mở rộng khu kinh tế.

2. Nội dung đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Thẩm tra khả năng đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường khi thành lập, mở rộng khu kinh tế
1. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thẩm tra hồ sơ thành lập, mở rộng khu kinh tế của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm tra khả năng đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường, gửi văn bản thông báo kết quả thẩm tra đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xem xét, quyết định thành lập, mở rộng khu kinh tế.

2. Hình thức thẩm tra:

a) Kiểm chứng, đánh giá các thông tin, dữ liệu, kết quả phân tích, đánh giá;

b) Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự kiến thành lập, mở rộng khu kinh tế. Trường hợp cần thiết, thực hiện đo đạc, lấy mẫu phân tích kiểm chứng;

c) Tham vấn ý kiến các tổ chức, cá nhân liên quan.

Điều 6. Công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khu kinh tế
1. Cơ quan đề nghị thành lập, mở rộng khu kinh tế có trách nhiệm lập quy hoạch, xây dựng và vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khu kinh tế theo quy định tại khoản 2 Điều này và gửi thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, kiểm tra theo quy định.

2. Công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khu kinh tế bao gồm:

a) Hệ thống thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn;

b) Hệ thống thu gom và thoát nước mưa; hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải;

c) Mạng lưới các điểm quan trắc chất lượng môi trường xung quanh;

d) Quy hoạch diện tích cây xanh;

đ) Các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khác.

Điều 7. Bảo vệ môi trường khi điều chỉnh quy hoạch trong khu kinh tế
1. Khi có điều chỉnh quy hoạch trong khu kinh tế, trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường về khả năng đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường của khu kinh tế.

2. Nội dung đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường khi điều chỉnh quy hoạch trong khu kinh tế quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xem xét, có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh quy hoạch trong khu kinh tế. Trường hợp cần thiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức đánh giá thực tế, lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân.

Mục 2
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP

Điều 8. Yêu cầu bảo vệ môi trường trong việc lập quy hoạch xây dựng khu công nghiệp
1. Quy hoạch các khu chức năng trong khu công nghiệp phải bảo đảm giảm thiểu ảnh hưởng của các loại hình sản xuất gây ô nhiễm với các loại hình sản xuất khác; thuận lợi cho công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.

2. Các dự án trong khu công nghiệp có khoảng cách an toàn môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật để giảm thiểu khả năng ảnh hưởng đến các cơ sở khác trong khu công nghiệp và các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh khu công nghiệp.

3. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường được bố trí phù hợp với các loại hình đầu tư trong khu công nghiệp, bảo đảm giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường xung quanh.

4. Diện tích cây xanh trong phạm vi khu công nghiệp tối thiểu chiếm 10% tổng diện tích của toàn bộ khu công nghiệp.

Điều 9. Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khu công nghiệp
1. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khu công nghiệp bao gồm: hệ thống thoát nước mưa, hệ thống xử lý nước thải tập trung (gồm hệ thống thu gom nước thải, nhà máy xử lý nước thải tập trung, hệ thống thoát nước thải), khu tập kết, xử lý chất thải rắn (nếu có), hệ thống quan trắc nước thải tự động và các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khác. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khu công nghiệp phải được thiết kế đồng bộ và tuân theo quy định, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng và quy định, quy chuẩn kỹ thuật môi trường có liên quan.

2. Hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Tách riêng hệ thống thu gom, thoát nước thải với hệ thống thoát nước mưa;

b) Hệ thống thu gom, thoát nước thải phải có vị trí, cốt hố ga phù hợp để đấu nối với điểm xả nước thải của các cơ sở và bảo đảm khả năng thoát nước thải của khu công nghiệp; vị trí đấu nối nước thải nằm trên tuyến thu gom của hệ thống thoát nước khu công nghiệp và đặt bên ngoài phần đất của các cơ sở;

c) Điểm xả thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp tại nguồn tiếp nhận phải bố trí bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, có biển báo, có sàn công tác diện tích tối thiểu là 01 (một) m2và có lối đi để thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát nguồn thải.

3. Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Có thể chia thành nhiều đơn nguyên (mô-đun) phù hợp với tiến độ lấp đầy và hoạt động của khu công nghiệp nhưng phải bảo đảm xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có đồng hồ đo lưu lượng nước thải đầu vào; có công tơ điện độc lập; khuyến khích việc áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng;

b) Có hệ thống quan trắc tự động, liên tục đối với các thông số: lưu lượng nước thải đầu ra, pH, nhiệt độ, COD, TSS và một số thông số đặc trưng khác trong nước thải của khu công nghiệp trước khi thải ra nguồn tiếp nhận theo yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Hệ thống quan trắc tự động phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật kết nối để truyền dữ liệu tự động, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

4. Việc xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tập trung, hệ thống thoát nước mưa của khu công nghiệp phải hoàn thành trước khi khu công nghiệp đi vào hoạt động.

Điều 10. Quản lý nước thải khu công nghiệp
1. Nước thải của các cơ sở trong khu công nghiệp:

a) Nước thải phải được xử lý theo điều kiện ghi trong văn bản thỏa thuận với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom của khu công nghiệp để tiếp tục xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Nước thải từ các cơ sở trong khu công nghiệp chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý phải có hợp đồng xử lý nước thải với đơn vị có chức năng phù hợp theo quy định hiện hành.

2. Mạng lưới thu gom và hệ thống thoát nước mưa, nước thải phải được thường xuyên duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bình thường.

3. Quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung:

a) Từng đơn nguyên (mô-đun) hoặc nhà máy xử lý nước thải tập trung phải vận hành thường xuyên theo quy trình công nghệ đã được phê duyệt, bảo đảm xử lý toàn bộ nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có nhật ký vận hành được ghi chép đầy đủ, lưu giữ để phục vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra. Nhật ký vận hành bảo đảm gồm các nội dung: lượng nước thải, lượng điện tiêu thụ, hóa chất sử dụng, lượng bùn thải;

b) Hệ thống xử lý nước thải phải được lắp đồng hồ đo điện độc lập;

c) Thiết bị đo lưu lượng nước thải đầu vào, thiết bị quan trắc tự động duy trì hoạt động 24/24 giờ và truyền dữ liệu tự động, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương;

d) Có ít nhất 03 (ba) người quản lý vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung, trong đó cán bộ phụ trách phải có trình độ cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành công nghệ môi trường, công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, kỹ thuật điện hoặc kỹ thuật cấp, thoát nước.

4. Các trường hợp được miễn trừ đấu nối:

a) Cơ sở có biện pháp xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định, đồng thời việc đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp tạo chi phí bất hợp lý cho cơ sở;

b) Cơ sở phát sinh nước thải vượt quá khả năng tiếp nhận, xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp, đồng thời cơ sở có biện pháp xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

c) Cơ sở trong khu công nghiệp mà khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, đồng thời cơ sở có biện pháp xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

5. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này, chủ cơ sở thống nhất bằng văn bản với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp về giải pháp tách đấu nối để tự xử lý nước thải và lập lại kế hoạch quản lý môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận theo quy định tại Điều 40 Thông tư này (kèm theo báo cáo kết quả quan trắc mới nhất).

6. Không pha loãng nước thải trước điểm xả thải quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư này.

7. Cơ sở trong khu công nghiệp thuộc trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều này có quy mô xả nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm (không bao gồm nước làm mát) trở lên phải thực hiện các quy định về quản lý nước thải theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư này.

Điều 11. Quản lý khí thải và tiếng ồn trong khu công nghiệp
1. Cơ sở trong khu công nghiệp phát sinh khí thải, tiếng ồn phải đầu tư, lắp đặt hệ thống xử lý khí thải, giảm thiểu tiếng ồn bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

2. Cơ sở trong khu công nghiệp phát sinh khí thải thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số38/2015/NĐ-CPphải thực hiện đăng ký chủ nguồn khí thải, quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

3. Khuyến khích việc áp dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, đặc biệt đối với các ngành công nghiệp có nguy cơ phát thải các chất thải gây ô nhiễm môi trường không khí lớn.

Điều 12. Quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại phát sinh trong khu công nghiệp
1. Cơ sở trong khu công nghiệp phải phân loại chất thải rắn thông thường, chất thải y tế và chất thải nguy hại; tự xử lý hoặc ký hợp đồng thu gom, xử lý với đơn vị có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Bùn cặn của nhà máy xử lý nước thải tập trung, hệ thống thoát nước của khu công nghiệp và các cơ sở trong khu công nghiệp phải được thu gom, vận chuyển và xử lý hoặc tái sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý bùn thải.

Điều 13. Bảo vệ môi trường khi có điều chỉnh quy mô, quy hoạch, hoạt động trong khu công nghiệp
Trong quá trình xây dựng và hoạt động của khu công nghiệp, khi có điều chỉnh về quy mô, quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, danh mục ngành nghề, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng phải lập lại kế hoạch quản lý môi trường gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận theo quy định tại Điều 40 Thông tư này.

Mục 3
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP
Điều 14. Trách nhiệm của Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp
1. Bố trí bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường để tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật. Người giữ vị trí phụ trách bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành về quản lý môi trường; khoa học, công nghệ, kỹ thuật môi trường; hóa học, sinh học;

b) Có tối thiểu 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực môi trường.

2. Xây dựng quy chế phối hợp bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp giữa Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt.

3. Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các cơ sở trong khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định bảo vệ môi trường; phát hiện và kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại các khu kinh tế, khu công nghiệp.

4. Thực hiện quan trắc môi trường xung quanh tại các khu kinh tế, định kỳ báo cáo công tác bảo vệ môi trường của khu kinh tế, khu công nghiệp gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Công khai thông tin về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp; tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cơ sở trong khu kinh tế, khu công nghiệp.

6. Phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở trong khu kinh tế, khu công nghiệp hoặc với các tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp.

7. Phối hợp kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và các cơ sở trong khu kinh tế, khu công nghiệp.

8. Thực hiện các nội dung quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc được ủy quyền.

Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp
1. Có bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường đáp ứng điều kiện sau:

a)Có ít nhất 03 (ba) người;

b) Người phụ trách về bảo vệ môi trường phải có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành về quản lý môi trường; khoa học, công nghệ, kỹ thuật môi trường; hóa học; sinh học và có tối thiểu 02 (hai) năm kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực môi trường.

2. Vận hành thường xuyên, liên tục công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khu công nghiệp, bảo đảm diện tích cây xanh trong khu công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này.

3. Thực hiện chương trình quan trắc môi trường khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Trách nhiệm của chủ dự án và chủ cơ sở trong khu công nghiệp
1. Chủ dự án và chủ cơ sở trong khu công nghiệp thống nhất và ký văn bản thỏa thuận điều kiện đấu nối nước thải với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp; đấu nối nước thải của cơ sở vào hệ thống thu gom nước thải của nhà máy xử lý nước thải tập trung dưới sự giám sát của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp; trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và các điểm a, b và c khoản 4 Điều 10 Thông tư này.

2. Các cơ sở quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này phải có hệ thống xử lý nước thải bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tổ chức quan trắc nước thải và kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện chương trình quan trắc môi trường, báo cáo theo quy định của pháp luật và thông báo kết quả quan trắc cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp.

4. Thực hiện các trách nhiệm bảo vệ môi trường khác theo quy định của pháp luật.

Chương III
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP, KHU KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG
Mục 1
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP

Điều 17. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong lập quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp
1. Quy hoạch các khu chức năng trong cụm công nghiệp phải bảo đảm giảm thiểu ảnh hưởng của các loại hình sản xuất gây ô nhiễm với các loại hình sản xuất khác; thuận lợi cho công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.

2. Quy hoạch xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp phải có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường đảm bảo yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này.

3. Diện tích cây xanh trong phạm vi cụm công nghiệp tối thiểu chiếm 10% tổng diện tích của toàn bộ cụm công nghiệp.

Điều 18. Yêu cầu về đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp
1. Đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp bao gồm: hệ thống thoát nước mưa; hệ thống thu gom, thoát nước thải; trạm xử lý nước thải tập trung; khu tập kết, xử lý chất thải rắn (nếu có). Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải phải được tách riêng. Các công trình này phải được bố trí phù hợp với quy hoạch được duyệt và tuân theo quy định, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng có liên quan.

b) Hệ thống thu gom, thoát nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung có thể đầu tư xây dựng theo từng đơn nguyên (mô đun) hoặc toàn bộ tương ứng với tiến độ lấp đầy cụm công nghiệp, bảo đảm xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của cụm công nghiệp.

c) Trạm xử lý nước thải tập trung cụm công nghiệp phải được bố trí đồng hồ đo lưu lượng nước thải đầu vào, đầu ra, công tơ điện độc lập; điểm xả thải có biển báo rõ ràng, có sàn công tác có diện tích tối thiểu 01 (một) m2, lối vào thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý.

d) Trạm xử lý nước thải tập trung cụm công nghiệp có lưu lượng nước thải lớn hơn 1.000 m3/ngày.đêm phải được lắp đặt hệ thống quan trắc tự động duy trì hoạt động 24/24 giờ và truyền dữ liệu tự động, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

đ) Trường hợp cụm công nghiệp có phương án tự thu gom, xử lý chất thải rắn thì phải tuân theo quy định của pháp luật về thu gom, xử lý chất thải rắn.

2. Quản lý vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Trạm xử lý nước thải tập trung phải được vận hành thường xuyên theo đúng quy trình công nghệ để bảo đảm nước thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường khi xả ra nguồn tiếp nhận.

b) Việc vận hành trạm phải có nhật ký vận hành ghi chép đầy đủ các nội dung: lưu lượng và các thông số đặc trưng của nước thải đầu vào/đầu ra, lượng điện tiêu thụ, hóa chất sử dụng, bùn thải phát sinh, và xuất trình khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.

c) Hệ thống thu gom, thoát nước thải, trạm xử lý nước thải tập trung phải được duy tu, bảo dưỡng định kỳ bảo đảm luôn vận hành bình thường.

d) Không pha loãng nước thải trước điểm xả thải quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

đ) Bùn cặn của trạm xử lý nước thải tập trung, hệ thống thoát nước của cụm công nghiệp phải được thu gom, vận chuyển và xử lý hoặc tái sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý bùn thải.

3. Các trường hợp được miễn trừ đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp:

a) Cơ sở có biện pháp xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định, đồng thời việc đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung cụm công nghiệp tạo chi phí bất hợp lý cho cơ sở;

b) Cơ sở phát sinh nước thải vượt quá khả năng tiếp nhận, xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung cụm công nghiệp, đồng thời cơ sở có biện pháp xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

c) Cơ sở trong cụm công nghiệp mà cụm công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, đồng thời cơ sở có biện pháp xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

Điều 19. Trách nhiệm của cơ sở trong cụm công nghiệp
1. Ký và thực hiện biên bản, hợp đồng thỏa thuận với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp về đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp.

2. Trường hợp được miễn trừ đấu nối theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này, cơ sở phải tự xử lý nước thải, đầu tư hệ thống thoát nước thải sau xử lý ra nguồn tiếp nhận hoặc vào hệ thống thoát nước chung của cụm công nghiệp, quan trắc môi trường và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định của pháp luật.

3. Phân loại chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại; tự xử lý hoặc ký hợp đồng thu gom, xử lý chất thải rắn với đơn vị có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

4. Cơ sở có phát sinh khí thải phải đầu tư, lắp đặt hệ thống xử lý khí thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

5. Cơ sở có phát sinh tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

6. Thực hiện chương trình quan trắc môi trường của cơ sở theo quy định và thông báo kết quả cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp để tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

7. Thực hiện các trách nhiệm bảo vệ môi trường khác theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp
1. Đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trường theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

2. Không được mở rộng, tiếp nhận thêm dự án đầu tư vào cụm công nghiệp, trong trường hợp cụm công nghiệp chưa có các công trình hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

3. Đối với cụm công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy trên 60% mà chưa có hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 18 Thông tư này, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường trước ngày 31 tháng 12 năm 2017.

4. Nộp các loại phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Bố trí ít nhất 01 (một) cán bộ có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành công nghệ môi trường, công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, kỹ thuật cấp, thoát nước để giúp chủ đầu tư thực hiện các nội dung của kế hoạch quản lý môi trường và trách nhiệm bảo vệ môi trường theo quy định.

6. Thực hiện chương trình quan trắc môi trường cụm công nghiệp.

Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp.

2. Theo dõi, giám sát, chỉ đạo các đơn vị chức năng không tiếp nhận các dự án đầu tư mới vào các cụm công nghiệp chưa có hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 18 Thông tư này trên địa bàn quản lý.

Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Bố trí kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn.

2. Chỉ đạo, đôn đốc các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, không tiếp nhận các dự án đầu tư mới vào các cụm công nghiệp chưa có hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 18 Thông tư này trên địa bàn quản lý.

3. Ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ kinh phí thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đối với các cụm công nghiệp.

4. Định kỳ tổng hợp thông tin về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trên địa bàn gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 hàng năm để báo cáo Chính phủ.

Mục 2BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG
Điều 23. Phương án bảo vệ môi trường khu kinh doanh, dịch vụ tập trung
1. Ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung phải lập phương án bảo vệ môi trường khu kinh doanh dịch vụ tập trung theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Khi có điều chỉnh về quy mô, quy hoạch, loại hình kinh doanh, dịch vụ, ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung phải lập lại phương án bảo vệ môi trường gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 24. Quản lý nước thải, chất thải rắn
1. Khu kinh doanh, dịch vụ tập trung phải có biện pháp xử lý đối với toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ; có hệ thống thoát nước đảm bảo đủ công suất tiếp nhận nước thải từ các điểm, cơ sở kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi, được quản lý, bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định.

2. Các điểm, hộ kinh doanh phải áp dụng các biện pháp phân loại chất thải rắn, không xả chất thải rắn vào hệ thống thoát nước.

3. Ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung phải bố trí điểm tập kết, thiết bị chứa chất thải rắn tạm thời (nếu cần thiết).

Điều 25. Cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường khu kinh doanh, dịch vụ tập trung
Ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung phải bố trí tối thiểu 01 cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường để thực hiện các nội dung của phương án bảo vệ môi trường và trách nhiệm bảo vệ môi trường khác theo quy định.

Chương IVBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ
Điều 26. Điều kiện về bảo vệ môi trường trong xem xét, công nhận làng nghề
1. Có phương án bảo vệ môi trường làng nghề theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

2. 100% cơ sở thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề theo danh mục tại Phụ lục I Nghị định số 19/2015/NĐ-CP phải có báo cáo về các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 33 Thông tư này.

3. Có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường làng nghề, bao gồm:

a) Hệ thống thu gom nước thải, nước mưa bảo đảm nhu cầu tiêu thoát nước của làng nghề, không để xảy ra hiện tượng tắc nghẽn, tù đọng nước thải và ngập úng;

b) Hệ thống xử lý nước tập trung (nếu có) đảm bảo công suất xử lý đối với tổng lượng nước thải phát sinh từ làng nghề đạt quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi đổ vào nguồn tiếp nhận;

c) Điểm tập kết chất thải rắn hợp vệ sinh; có khu xử lý chất thải rắn đảm bảo quy định về quản lý chất thải rắn hoặc có phương án vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý chất thải rắn nằm ngoài địa bàn.

4. Có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường với các điều kiện sau:

a) Có Quyết định thành thành lập và cơ chế hoạt động do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) ban hành;

b) Được trang bị phương tiện và bảo hộ lao động đầy đủ.

5. Đối với làng nghề đã được công nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập và tổ chức thực hiện kế hoạch khắc phục trước ngày 31 tháng 12 năm 2017 hoặc loại bỏ ra khỏi danh mục làng nghề được công nhận.

Điều 27. Rà soát, lập danh mục cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển trong làng nghề, danh mục làng nghề được khuyến khích phát triển
Việc rà soát, phân loại và lập Danh sách làng nghề được khuyến khích phát triển, Danh sách cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề tại Phụ lục I Nghị định số 19/2015/NĐ-CP phải được hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2017.

Điều 28. Đánh giá, phân loại làng nghề theo mức độ ô nhiễm môi trường
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại các làng nghề trên địa bàn theo mức độ ô nhiễm dựa trên tiêu chí đánh giá, phân loại tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Việc đánh giá, phân loại làng nghề theo mức độ ô nhiễm phải được hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2017 và được thực hiện định kỳ vào các năm tiếp theo.

3. Danh mục làng nghề phân loại theo mức độ ô nhiễm môi trường được công bố rộng rãi trên phương tiện thông tin, truyền thông tại địa phương.

Điều 29. Biện pháp quản lý đối với làng nghề ô nhiễm, ô nhiễm nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng
1. Đối với làng nghề ô nhiễm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng lại, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề để triển khai việc đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa, nước thải của làng nghề, thực hiện định kỳ vệ sinh, nạo vét hệ thống thoát nước để bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định; thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo đúng quy định.

2. Đối với làng nghề ô nhiễm nghiêm trọng và ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng lại, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề để triển khai việc đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa, nước thải của làng nghề, thực hiện định kỳ vệ sinh, nạo vét hệ thống thoát nước để bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định; thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo đúng quy định.

b) Các cơ sở không thuộc Danh mục ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề phải tuân thủ các quy định đối với cơ sở tại Chương V của Thông tư này hoặc phải hoàn thành một trong các biện pháp sau trước ngày 01 tháng 7 năm 2017: di dời vào khu, cụm công nghiệp, khu chăn nuôi tập trung bên ngoài khu dân cư; chuyển đổi ngành nghề sản xuất; chấm dứt hoạt động sản xuất;

c) Không cho phép thành lập mới các cơ sở không thuộc Danh mục ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, được quy định cụ thể tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Xây dựng kế hoạch và thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường đối với các khu vực công cộng bị ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do hoạt động sản xuất của các cơ sở đã gây ra.

Điều 30. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt Phương án bảo vệ môi trường làng nghề
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có làng nghề lập hồ sơ và gửi văn bản đề nghị phê duyệt Phương án bảo vệ môi trường làng nghề (kèm theo hồ sơ) lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt Phương án bảo vệ môi trường làng nghề bao gồm:

a) 01 (một) văn bản đề nghị phê duyệt Phương án bảo vệ môi trường làng nghề;

b) 03 (ba) bản Phương án bảo vệ môi trường làng nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi bổ sung số lượng bản Phương án bảo vệ môi trường làng nghề theo yêu cầu.

3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt Phương án bảo vệ môi trường làng nghề, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này. Trường hợp chưa được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thông báo bằng văn bản và nêu rõ nội dung cần điều chỉnh, bổ sung để Ủy ban nhân dân cấp xã lập lại hồ sơ theo các bước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Ký, đóng dấu phê duyệt và gửi Phương án bảo vệ môi trường làng nghề:

a) Sau khi Phương án bảo vệ môi trường làng nghề được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và đóng dấu xác nhận vào trang bìa của Phương án bảo vệ môi trường làng nghề;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi 01 (một) bản Quyết định phê duyệt kèm theo Phương án bảo vệ môi trường làng nghề đã phê duyệt cho Ủy ban nhân dân cấp xã; gửi 01 (một) bản Phương án bảo vệ môi trường làng nghề đã phê duyệt cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 31. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Phương án bảo vệ môi trường làng nghề
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo nội dung của Phương án bảo vệ môi trường làng nghề đã được phê duyệt;

b) Trường hợp xảy ra sự cố môi trường, yêu cầu cơ sở để xảy ra sự cố ngừng hoạt động, thực hiện các biện pháp hạn chế phạm vi và mức độ ảnh hưởng, triển khai các hoạt động khắc phục và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn;

b) Đôn đốc, hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường theo Phương án bảo vệ môi trường làng nghề đã được phê duyệt;

c) Tiếp nhận, xử lý kiến nghị về bảo vệ môi trường của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất của làng nghề.

d) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả thực hiện Phương án bảo vệ môi trường làng nghề, tình trạng khắc phục đối với các trường hợp bị xử lý theo quy định tại điểm c khoản này.

Điều 32. Trách nhiệm của Tổ tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề
1. Thực hiện việc quản lý, vận hành, duy tu, cải tạo các công trình thuộc kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Thực hiện việc niêm yết các quy định và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện giữ vệ sinh nơi công cộng.

3. Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện Phương án bảo vệ môi trường làng nghề; hương ước, quy ước có nội dung bảo vệ môi trường; tuyên truyền, vận động nhân dânxóa bỏcác hủ tục, thói quen mất vệ sinh, có hại cho môi trường.

4. Tham gia kiểm tra, giám sát thực hiện quy định về giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường của cơ sở trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Khi phát hiện ra dấu hiệu bất thường về ô nhiễm môi trường (khí thải, nước thải và chất thải rắn), sự cố môi trường hoặc các hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại địa bàn được phân công quản lý thì kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về hiện trạng hoạt động, tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo phân công 01 (một) lần/năm trước ngày 15 tháng 10 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu (Mẫu báo cáo tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 33. Trách nhiệm của các cơ sở trong làng nghề
1. Chủ cơ sở trong làng nghề thuộc Danh mục ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số 19/2015/NĐ-CP có trách nhiệm:

a) Trong trường hợp chưa có Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, thủ tục tương đương, có trách nhiệm lập báo cáo về các biện pháp bảo vệ môi trường theo mẫu tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để làm căn cứ hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động bảo vệ môi trường của cơ sở.

b) Tổ chức thực hiện các nội dung về bảo vệ môi trường theo Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc báo cáo về các biện pháp bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, thủ tục tương đương

c) Đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, các cơ sở trong làng nghề thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề theo danh mục tại Phụ lục I Nghị định số 19/2015/NĐ-CP được áp dụng giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm trong chất thải bằng 1,5 lần giá trị quy định tại quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tương ứng.

2. Các cơ sở trong làng nghề không thuộc Danh mục ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số 19/2015/NĐ-CP phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường như cơ sở không nằm trong làng nghề.

Chương VBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ
Điều 34. Quản lý nước thải
1. Cơ sở nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp có lưu lượng nước thải từ 1.000 m3/ngày.đêm (không bao gồm nước làm mát) trở lên phải thực hiện các biện pháp quản lý nước thải sau đây:

a) Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương;

b) Có biện pháp thu gom nước mưa và thu gom, xử lý nước thải theo quy định;

c) Hệ thống xử lý nước thải phải được lắp đồng hồ đo điện độc lập với đồng hồ đo điện của cơ sở sản xuất;

d) Có hệ thống điện dự phòng cho các thiết bị xử lý nước thải;

đ) Các thiết bị xử lý, tiền xử lý nước thải phải được bảo trì thường xuyên, kịp thời và trong tình vận hành bình thường;

e) Có nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải, trong đó ghi chép đầy đủ lượng điện tiêu thụ, khối lượng hóa chất sử dụng, khối lượng bùn thải từ hệ thống xử lý, lượng nước thải phát sinh và được tổng hợp, tính toán hàng tháng;

g) Bản sao các hóa đơn, giấy biên nhận sử dụng điện, hóa chất phải được lưu giữ trong vòng 01 (một) năm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra;

h) Điểm xả thải của hệ thống xử lý nước thải trước khi vào nguồn tiếp nhận phải đảm bảo:

- Phải đặt ngoài hàng rào, trên mặt đất trước khi xả vào khu tiếp nhận;

- Phải có đường ở ngoài hàng rào cho phép nhân viên kiểm tra tiếp cận đến điểm xả thải;

- Phải có biển báo điểm xả thải.

2. Cơ sở nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này hoặc khoản 1 Điều này phải thực hiện giải pháp quản lý nước thải sau đây:

a) Có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo xử lý toàn bộ nước thải phát sinh của cơ sở đạt yêu cầu theo quy định;

b) Có nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải, trong đó ghi chép đầy đủ lượng điện tiêu thụ, khối lượng hóa chất sử dụng, khối lượng bùn thải từ hệ thống xử lý, lượng nước thải phát sinh và được tổng hợp, tính toán hàng tháng;

c) Lưu giữ bản sao các hóa đơn, giấy biên nhận sử dụng điện, hóa chất trong vòng 06 (sáu) tháng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.

Điều 35. Quản lý chất thải rắn, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
1. Cơ sở phải phân loại chất thải rắn thông thường, chất thải y tế và chất thải nguy hại; tự xử lý hoặc ký hợp đồng thu gom, xử lý với đơn vị có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện các biện pháp tái sử dụng chất thải rắn thông thường tại cơ sở.

2. Cơ sở phát sinh khí thải phải đầu tư, lắp đặt hệ thống xử lý khí thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Chủ cơ sở có phát sinh khí thải công nghiệp thuộc danh mục các nguồn khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

3. Cơ sở phát sinh tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường và người lao động phải đầu tư, lắp đặt hệ thống giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường và các quy định về môi trường lao động.

Điều 36. Bộ phận chuyên môn về môi trường đối với một số cơ sở có nguy cơ ô nhiễm cao
Các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II Nghị định số 19/2015/NĐ-CP (trừ các đối tượng số 5, 11, 12, 13, 15) phải bố trí ít nhất 01 (một) cán bộ chuyên trách về bảo vệ môi trường tại cơ sở, có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành công nghệ môi trường, quản lý môi trường, công nghệ hóa học, công nghệ sinh học.

Chương VIKẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Điều 37. Đối tượng phải lập và thẩm quyền tiếp nhận, xem xét kế hoạch quản lý môi trường
1. Các đối tượng phải lập kế hoạch quản lý môi trường bao gồm:

a) Các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP;

b) Các cơ sở thuộc đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT).

2. Thẩm quyền tiếp nhận, xem xét kế hoạch quản lý môi trường:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, xem xét kế hoạch quản lý môi trường của cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục III Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; trừ các cơ sở thuộc bí mật an ninh, quốc phòng;

b) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tiếp nhận, xem xét kế hoạch quản lý môi trường của cơ sở khác thuộc bí mật an ninh, quốc phòng và cơ sở thuộc quyền quyết định, phê duyệt của mình; trừ trường hợp quy định tại các Khoản 1 Điều này;

c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ tiếp nhận, xem xét kế hoạch quản lý môi trường của cơ sở thuộc quyền quyết định, phê duyệt của mình; trừ trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản này;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, xem xét kế hoạch quản lý môi trường của cơ sở trên địa bàn của mình; trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

Điều 38. Nội dung của kế hoạch quản lý môi trường
1. Kế hoạch quản lý môi trường bao gồm các nội dung:

a) Thông tin cơ bản;

b) Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường;

c) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;

d) Chương trình quan trắc môi trường;

đ) Nguồn lực thực hiện kế hoạch quản lý môi trường.

2. Kế hoạch quản lý môi trường được lập theo mẫu tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Kế hoạch quản lý môi trường có thể được lập cho cả giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành hoặc lập riêng cho từng giai đoạn.

Điều 39. Lập, gửi, xem xét kế hoạch quản lý môi trường
1. Các đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Thông tư này phải lập kế hoạch quản lý môi trường cho các hoạt động xây dựng, vận hành tiếp theo của cơ sở kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

2. Các đối tượng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Thông tư này phải lập kế hoạch quản lý môi trường sau khi được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc hoàn thành toàn bộ các công trình bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT.

3. Trong trường hợp kế hoạch quản lý môi trường chưa đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kế hoạch quản lý môi trường có văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung kế hoạch quản lý môi trường. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, cơ sở có trách nhiệm hoàn thiện kế hoạch quản lý môi trường theo yêu cầu và gửi lại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 40. Lập lại kế hoạch quản lý môi trường
1. Kế hoạch quản lý môi trường phải được lập lại trong các trường hợp sau:

a) Khi thay đổi địa điểm, tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ, công trình, biện pháp bảo vệ môi trường;

b) Khi xảy ra sự cố môi trường vượt quá khả năng ứng phó nêu trong kế hoạch quản lý môi trường.

2. Đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này phải lập lại kế hoạch quản lý môi trường và trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Thông tư này xem xét, chấp thuận.

3. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch quản lý môi trường, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Thông tư này tổ chức xem xét, có ý kiến bằng văn bản gửi đối tượng lập kế hoạch quản lý môi trường. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tổ chức đánh giá thực tế, lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Việc thay đổi địa điểm, tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ chỉ được phép tiến hành sau khi có văn bản chấp thuận theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 41. Thực hiện kế hoạch quản lý môi trường
1. Đối tượng thuộc quy định tại khoản 1 Điều 37 Thông tư này phải:

a) Thực hiện kế hoạch quản lý môi trường đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch quản lý môi trường định kỳ 06 (sáu) tháng/lần trước ngày 31 tháng 7 và 31 tháng 01 hàng năm theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Thông tư này.

2. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, ngoài việc gửi báo cáo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, phải gửi thêm báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch quản lý môi trường đến Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp.

Chương VII
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Điều 42. Tần suất thực hiện quan trắc môi trường
1. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụkhông thuộc đối tượng quy định tại Điều 33 Thông tư này phải thực hiện quan trắc chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn) với tần suất theo quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp cơ sở phát sinh khí thải đã có hệ thống quan trắc tự động đối với khí thải hoạt động ổn định thì thực hiện quan trắc định kỳ đối với khí thải là 01 (một) lần/năm.

3. Trường hợp cơ sở phát sinh nước thải đã có hệ thống quan trắc tự động đối với nước thải hoạt động ổn định thì thực hiện quan trắc định kỳ đối với nước thải là 01 (một) lần/năm.

4. Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng theo quy định tại Phụ lục III Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nằm tại các vị trí có khả năng gây ra tác động tới môi trường bởi các hiện tượng: trượt, sụt, lở, lún, xói lở, bồi lắng; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn, xâm nhập phèn; có khả năng gây tổn hại đến các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, chủ cơ sở phải thực hiện giám sát, quan trắc các yếu tố chịu ảnh hưởng định kỳ 06 (sáu) tháng/lần.

Điều 43. Điều kiện thực hiện quan trắc nguồn thải
1. Các ống khói phải bố trí lỗ lấy mẫu đảm bảo kích thước lỗ, vị trí đủ cho hoạt động lấy mẫu.

2. Điểm xả nước thải phải được bố trí thuận tiện cho việc lấy mẫu kiểm tra.

3. Việc lấy mẫu phải được thực hiện vào thời điểm hoạt động của cơ sở diễn ra bình thường và vận hành ổn định trong suất thời gian lấy mẫu.

Điều 44. Yêu cầu chất lượng số liệu quan trắc môi trường
1. Trường hợp chủ cơ sở tự thực hiện chương trình quan trắc môi trường thì phải đảm bảo phương pháp phân tích và đo đạc được sử dụng trong chương trình quan trắc môi trường được công nhận theo ISO/IEC:17025 hoặc được chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

2. Trường hợp không tự thực hiện đo đạc, quan trắc môi trường thì chủ cơ sở phải thuê đơn vị có đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường đối với từng chỉ tiêu tương ứng theo quy định của pháp luật.

Điều 45. Lưu giữ, báo cáo, công bố thông tin và dữ liệu quan trắc môi trường
1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ hoặc tự động của các cơ sở phải được lưu giữ dưới dạng tệp điện tử và dưới dạng bản in trong hồ sơ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.

2. Các cơ sở nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp có phát sinh nước thải trên 1.000 m3 (không bao gồm nước làm mát) hoặc cơ sở có phát sinh khí thải lớn theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP phải công bố kết quả quan trắc môi trường định kỳ trên trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có).

Chương VIIIĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày xx tháng yy năm 2015.

2. Thông tư số35/2015/TT-BTNMTngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 47. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này, định kỳ báo cáo công tác bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề trình Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Tổng cục Môi trường là cơ quan tiếp nhận, xem xét, chấp thuận kế hoạch quản lý môi trường theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Thông tư này.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với khu kinh tế, khu công nghiệp, làng nghề quy định tại Thông tư này được bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
 

Đính kèm

  • 20150923__DT_Thong_tu_BVMT_SXKDDV_TCMT-KSON.doc
    504.5 KB · Lượt xem: 429

thungthung12

Mầm xanh
Bài viết
6
Nơi ở
hà nội
Website
thegioithungrac.com.vn
scroll-topTop