giúp tôi hệ số phát thải xây dựng!

Hotline: 1800 1522

Ứng dụng tiện ích

App yeumoitruong.vn

App Store Google Play

App Gom Rác GRAC

App Store Google Play

Chia sẻ trang

dalaphi

Cây ăn trái
Bài viết
85

huunam

Cây công nghiệp
Bài viết
379
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
Giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính (CO2¬) trong ngành công nghiệp xi măng

Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu có hiệu lực từ tháng 2/2005. Từ năm 2008 đến năm 2012 các nước công nghiệp đã phê duyệt, Việt Nam đã tham gia ký kết và trở thành thành viên chính thức Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 6/4/2007 về việc phê duyệt tổ chức thực hiện.

1. Xây dựng và hoàn thiện, khung pháp lý, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Công ước khí hậu, Nghị định thư Kyoto và cơ chế phát triển sạch (CDM);
2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực, hoàn thiện tổ chức và tăng cường vật chất thực hiện Công ước khí hậu, Nghị định thư Kyoto và CDM;
3. Đẩy mạnh các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học thực hiện Công ước khí hậu và CDM;
4. Nâng cao hiệu quả, đẩy mạnh hợp tác quốc tees về Công ước khí hậu, Nghị định thư Kyoto và CDM trong các ngành nhằm bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội;
5. Xây dựng, tổ chức các hoạt động khi thưc hiện Công ước khí hậu, Nghị định thư Kyoto và CDM trong các ngành nhằm bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội.
Lượng xi măng tiêu thụ ở nước ta trong các năm: 2004: 25,3 triệu tấn/năm; 2005: 28,6 triệu tấn/năm; 2006: 32,43 triệu tấn/năm. Dự kiến, năm 2007 khoảng 35,0 – 35,5 triệu tấn/năm. Với tốc độ tăng trưởng tiêu thụ như hiện nay, có tính đến lợi thế phát triển kinh tế sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thì khả năng nhu cầu xi măng của nước ta trong những năm tới sẽ vượt các dự báo trong quy hoạch phát triển xi măng được phê duyệt tại Quyết định số 108/2005/QĐ-TTg: 49,5 triệu tấn (2010) và 94 triệu tấn (2020), thay vì 46,0 và 68-70 triệu tấn theo quy hoạch đã phê duyệt.
Môi trường trong các nhà máy.
Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí SO2, NOx, nước thải, chất thải rắn đã được các chủ đầu tư lựa chọn ngay từ khi lập báo cáo đầu tư xây dựng và nghiêm túc triển khai thực hiện trong thời gian vận hành nhà máy: gồm các giải pháp làm kín các nguồn phát sinh bụi, làm kín các thiết bị vận chuyển, trang bị các thiết bị lọc bụi túi, tĩnh điện tại các nguồn phát sinh bụi để giảm thiểu nồng độ bụi trong khí thải nhỏ hơn 50mg/Nm3; tính toán, lựa chọn chiều cao các ống khói, ống xả hợp lý để nồng độ phát tán bụi, khí độc ra môi trường xung quanh đáp ứng các quy định của tiêu chuẩn bảo vệ môi trường: Lựa chọn công nghệ sản xuất xi ămng theo phương pháp khô tiên tiến, kết hợp với việc lựa chọn phụ gia hợp lý để lượng khí SO2 được hấp thụ và cân bằng trong quá trình nung sấy, giảm thiểu phát tán ra môi trường. Lựa chọn các giải pháp xử lý nước thải, chất thải rắn đảm bảo các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.
Tiêu chí giảm thiểu bụi, khí SO2, NOx, nước thải, chất thải rắn cũng đã được xem xét, đánh giá trong các báo cáo đánh giá tác động môi trường (TĐMT) của các dự án đầu tư các nhà máy xi măng và được đưa vào các quyết định phê duyệt báo cáo TĐMT. Phương pháp xác định tải lượng các nguồn phát thải chủ yếu dựa vào các hệ số phát thải trong phương pháp xác định nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nên mức độ tin cậy và tính phù hợp với thực tế các dây chuyền sản xuất xi măng được đầu tư ở Việt Nam chưa cao.
Cho đến nay, Chính phủ cũng chưa có chính sách khuyến khích, cũng như chế tài buộc các nhà sản xuất xi măng phải thực hiện giảm khí thải CO2 (chưa có chế tài trong các TĐMT về thực hiện giảm thiểu khí CO2, chưa có cơ chế tài chính cho các dự án CDM cụ thể là bán CO2).
Nguồn phát thải CO2­.
Trong công nghệ sản xuất xi măng, nguyên liệu chủ yếu là đá vôi (CaCO3) đất sét, các phụ gia (quặng sắt hoặc xỉ firit…), nhiên liệu chủ yếu là than đá, dầu DO (hoặc FO) để nhóm lò và dùng cho buồng đốt phụ. Trong quá trình nung luyện clinker các nguyên tố C,N, S, O, H, F có trong nguyên, nhiên liệu và phụ gia sẽ tác dụng với O2 tạo thành các khí CO, CO2, SO­2, NOx,
HF thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường.
Khí CO và CO2 sinh ra chủ yếu do 3 nguồn sau:
Bản chất của công nghệ sản xuất xi măng là phân huỷ đá vôi (CaCO3) và các chất chứa trong nguyên, nhiên liệu ở nhiệt độ cao. Để phân huỷ 1 tấn đá vôi sạch, thì giải phóng 440kg khí CO2. Với các định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu bình quân hiện nay ở các nhà máy sản xuất xi măng theo phương pháp khô, để sản xuất 1 tấn xi ămng pooc- lăng (TCVN 2682: 1992), thải ra môi trường một lượng khí CO2 là 730kg (chưa tính đến lượng CO2 do các phương tiện vận tải nguyên, nhiên liệu và xi măng thải ra). Như vậy, tại thời điểm năm 2015, khi nhu cầu xi măng vào khoảng 76 triệu tấn/năm, giả dụ sản phẩm đều là xi măng pooc-lăng, và ngành công nghiệp xi măng sẽ thải ra môi trường một lượng CO2 là 55,5 triệu tấn. Đây là một con số đáng để chúng ta suy nghĩ và tìm các biện pháp giảm thiểu.
Những Công nghệ phát thải nhiều CO2.
Căn cứ các nguồn phát thải CO2 trên, có thể thấy những công nghệ sản xuất xi măng phát thải nhiều khí CO2 là:
Công nghệ tiêu tốn nhiều nhiên liệu (tỷ lệ tiêu hao nhiên liệu trong một đơn vị sản phẩm cao) gồm: công nghệ sản xuất xi măng lò quay theo phương pháp ướt, công nghệ xi măng lò đứng;
Công nghệ tiêu tốn nhiều nguyên liệu là đá vôi;
Công nghệ không sản xuất được clinker chất lượng cao.
Giải pháp
Đối với các dự án xi măng đang hoạt động và đang xây dựng cần thiết triển khai các dự án CDM theo các hướng: Chuyển đổi công nghệ lò quay phương pháp ướt, lò đứng sang công nghệ khô hiện đại. Kinh nghiệm chuyển đổi từ công nghệ ướt sang công nghệ khô tại nhà máy xi măng Podisky Cement Ucraina cho thấy có thể tiết kiệm được 53% nguồn năng lượng tiêu thụ.
Nghiên cứu sản xuất clinker mác cao để tăng lượng phụ gia trong xi măng.
Nghiên cứu các công nghệ tiết kiệm nguyên liệu CaCO2.
Sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm xi măng xỉ, xi măng Puzolan.
 

thaonhi_baclieu

Mầm xanh
Bài viết
11
Nơi ở
bạc liêu
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
Ai có công thức xác định hệ số phát thải bụi trong xây dựng share mình tham khảo với.Thank
Mình mới tìm được thông tin này, không biết có giúp được cho ai không nữa.
Hệ số phát thải bụi trong xây dựng
STT Nguồn phát sinh bụi Hệ số phát thải
1 Hoạt động đào đất, san ủi mặt bằng (bụi đất, cát): 11 - 100g/m3
2 Hoạt động bốc dỡ vật liệu xây dựng (xi măng, đất, đá, cát…), máy móc, thiết bị: 0,1 - 1g/m3
3 Hoạt động vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt đường (bụi đất, cát): 0,1 - 1g/m3

(Nguồn: Rapid inventory technique in environmental control, WHO 1993)
Không biết kẻ bảng làm sao nên hơi khó đọc. Thông cảm nha. Hi hi.
 
Bài viết
9
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
Mình mới tìm được thông tin này, không biết có giúp được cho ai không nữa.
Hệ số phát thải bụi trong xây dựng
STT Nguồn phát sinh bụi Hệ số phát thải
1 Hoạt động đào đất, san ủi mặt bằng (bụi đất, cát): 11 - 100g/m3
2 Hoạt động bốc dỡ vật liệu xây dựng (xi măng, đất, đá, cát…), máy móc, thiết bị: 0,1 - 1g/m3
3 Hoạt động vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt đường (bụi đất, cát): 0,1 - 1g/m3

(Nguồn: Rapid inventory technique in environmental control, WHO 1993)
Không biết kẻ bảng làm sao nên hơi khó đọc. Thông cảm nha. Hi hi.
Bạn cho mình hỏi, bạn có file nguồn cái này không? vì mình cũng tìm thấy thông tin này, nhưng cần phải in được cái nguồn để bỏ vào phụ lục mới được.
 
scroll-topTop