Ứng dụng Gom Rác GRAC

HIỆU ỨNG ĐỘC TỐ CỦA HOÁ CHẤT

daibangxanh

Well-Known Member
#1
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
[FONT=&quot]HIỆU ỨNG ĐỘC TỐ CỦA HOÁ CHẤT[/FONT]
[FONT=&quot] [/FONT]
[FONT=&quot]Câu 1: Hiệu ứng độc tố[/FONT]
[FONT=&quot] [/FONT]

  • [FONT=&quot]Khái niệm[/FONT]
[FONT=&quot]Các hiệu ứng độc tố của hóa chất là quá trình làm rối loạn tiến trình bình thường của các phản ứng sinh hóa mà chủ yếu là nó diễn tả c[/FONT]
[FONT=&quot]ơ chế gây độc ở mức độ phân tử đối với các độc chất trên cơ thể.[/FONT]

  • [FONT=&quot]Phân loại[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Hiệu ứng độc tố tổng quát[/FONT]
[FONT=&quot]Ví dụ[/FONT][FONT=&quot]: Thiếu ATP do ức chế quá trình trao đổi chất[/FONT]
[FONT=&quot]Các quá trình sinh hóa liên tục cần năng lượng ở dạng ATP;[/FONT]
[FONT=&quot]Sự thiếu ATP sẽ cản trở các quá trình của tế bào và thậm chí làm tổn thương các mô, tuy nhiên có vài loại tế bào (như tế bào não) lại cực kỳ phụ thuộc vào ATP và chỉ có thể sống được vài phút nếu không có ATP. [/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Ức chế của chu trình acid acetic[/FONT]
[FONT=&quot]Một ví dụ về một hóa chất ức chế hiệu quả chu trình acid citric là Acid Floacetic[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Giống acid acetic đến nỗi nó có thể bị biến đổi thành CoA- thioester và được chấp nhận bởi enzyme liên kết acid acetic với oxaloacetate;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Tuy nhiên, acid fluorcitric tạo thành không phải là chất nền cho enzyme kế tiếp trong chu trình, thay vào đó nó bị ngăn chặn và toàn bộ chu trình acid citric bị tạm ngưng lại.[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Giá trị LD5 cho Acid Fluoracetic là 5 mg/kg (chuột), có thể so sánh với độ độc của KCN.[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Ức chế hệ hô hấp[/FONT]
[FONT=&quot]Những độc tố nổi tiếng như Hydro cyanide (HCN) và Hydro Sulfit (H2S) liên kết với Fe (III) trong các nhóm máu của tế bào Crom trong hệ hô hấp, chặn dòng di chuyển của các electron và bằng cách ấy chặn luôn quá trình chuyển hóa ATP.[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]HCN có nhiệt độ sôi là 250C và được xem là khí ở nhiệt độ phòng, và rất dễ được phổi hấp thụ. Đó là một hợp chất có thể giết người trong phòng kín và bởi vì nó hấp thụ nhanh và lan truyền đến hệ thần kinh trung ương, có thể gây chết trong vài phút. Nguồn HCN: quả mơ, mận, đào, sắn[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Hydro sulfit (H2S) cũng tạo ra những ảnh hưởng độc giống như HCN. Thậm chí nó còn độc hơn nhưng vì dấu hiệu đặc trưng của nó là mùi trứng thối đã cảnh báo mọi người; Tuy nhiên, sự nhạy cảm về mùi đối với H2S sẽ giảm dần một cách nhanh chóng khi phơi nhiễm. Thậm chí khi nồng độ tăng thì mùi cũng tiếp tục giảm và do đó không thể dựa vào tín hiệu mùi để cảnh báo.[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Hiệu ứng độc tố lên đặc trưng[/FONT]
[FONT=&quot]Hiệu ứng độc tố đặc trưng (còn gọi là hiệu ứng độc tố trên từng cơ quan) chủ yếu tác động lên các cơ quan chính như: Máu; Hệ thần kinh; Gan; Thận; Hệ hô hấp.[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Máu[/FONT]
[FONT=&quot]Máu là một trong những mục tiêu quan trọng của chất độc hóa học, hiệu ứng cấp tính chủ yếu là làm hạn chế khả năng vận chuyển oxi trong máu làm cho cơ thể hạn chế khả năng tiếp nhận. [/FONT][FONT=&quot]Ví dụ:[/FONT][FONT=&quot] Thiếu máu giảm bạch cầu, xuất huyết, thường do nhiễm độc Clo.[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Hệ thần kinh[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Hệ thần kinh bị ảnh hưởng bởi sự tích tụ các hợp chất ngoại sinh như lipophilic và amphipathic. Cơ thể có những phản ứng không đặc hiệu làm ảnh hưởng đến tế bào não, gây hiện tượng chóng mặt, choáng váng và bất tỉnh;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Ảnh hưởng đến cơ quan cảm nhận và sự loan truyền thông tin giữa các tế bào thần kinh. Hiệu ứng gây độc làm hạn chế sự sản sinh ATP, cản trở sự hoạt động của các tế bào[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Gan[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Vai trò là bài tiết chất hoá học trong cơ thể và chuyển hoá các hợp chất ngoại sinh;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Chất độc chuyển hoá gây ảnh hưởng đến tế bào gan làm kích thích sự phân hoá tế bào, đào thải các hợp chất hoá học gây độc qua gan, qua ống mật. (chất hoá họ[/FONT][FONT=&quot]c ethionine)[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Thận[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Thận là cơ quan có chức năng lọc chất thải từ máu, và bài tiết theo nước tiểu ra ngoài cơ thể;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Thận hấp thụ lại khoảng 99% lượng nước tiểu trong cơ thể. Trong quá trình tập trung nước tiểu có khả năng các chất độc hoá học tích tụ làm tổn thương ống dẫn tiểu, các chất độc này không ở dạng hoà tan mà ở dạng tinh thể. [/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Ví dụ[/FONT][FONT=&quot]: Ethylene glycol kết hợp với axit là chất gây độc cho thận. Một số kim loại nặng như Hg và Cd cũng là những kim loại nặng gây độc cho thận,[/FONT][FONT=&quot] gan, ống mật.[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Hệ hô hấp[/FONT]
[FONT=&quot]Phổi có nhiệm vụ chuyển hoá O2 và CO2 trong không khí và máu, những chất độc ảnh hưởng đến phổi thông qua quá trình hô hấp. Ung thư phổi là một trong những căn bệnh gây tử vong cao. Một số chất độc gây ung thư phổi có trong thuốc lá, và đặc biệt thuốc diệt cỏ là tác nhân cực độc gây nguy hại cho phổi. [/FONT]
 

daibangxanh

Well-Known Member
#2
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
[FONT=&quot]Câu 2: Chất gây dị ứng – Chất gây ung thư[/FONT]
[FONT=&quot] [/FONT]

  • [FONT=&quot]Chất gây dị ứng[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Chất gây dị ứng là chất gây độc cho hệ thống miễn dịch;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Chức năng của hệ thống miễn dịch chính là bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân lây nhiễm (vi sinh vật và virus);[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Chất gây dị ứng làm cho hệ thống miễn dịch mất khả năng kháng lại các tác động mà nó gây ra.[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Nhạy tức thời[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nhạy là phản ứng của cơ thể chống lại các chất lạ vào cơ thể gây nguy hiểm cho cơ thể;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nhạy tức thời là một phản ứng nhanh của hệ thống miễn dịch do tính quá mẫn cảm, và thường là có liên quan đến chất gây dị ứng;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các triệu chứng gây ra có thể nguy hiểm đến tính mang, gây chết (ví dụ như bị sốc bởi nọc độc).
Một số dị ứng xảy ra do chức năng kháng thể (ví dụ như bụi từ bột mì có thể gây viêm mũi và hen suyễn).[/FONT]

Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Nhạy trì hoãn[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nhạy trì hoãn là sự nhiễm độc mà thường phát bệnh từ sau 2 đến 3 ngày. Ví dụ: chứng viêm da (do cây sơn độc) không xảy ra tức thời. Chất gây dị ứng sẽ gây ra triệu chứng tác động lên da như tiếp xúc với chất vữa thạch cao, dầu thơm…, sự ảnh hưởng này thường kéo dài.[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Một số chất hoá học quan trọng gây ra sự nhạy trì hoãn này như các kim loại Niken, Chromium.[/FONT]

  • [FONT=&quot]Chất gây ung thư[/FONT]
[FONT=&quot]Các tác nhân hoá học gây ung thư (độc chất hoá học) là nguyên nhân chiếm 80% trong số các trường hợp ung thư có trong thuốc lá , rượu, thuốc phiện, thức ăn, nội tiết, thuốc chữa bệnh, bệnh nghề nghiệp, chiến tranh, thuốc trừ sâu...[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Thuốc lá[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Thuốc lá chứa trên 4000 thành phần khác nhau, trong đó có 50 chất được biết là những chất gây ung thư. Ví dụ:[/FONT]
[FONT=&quot]–[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các hydrocarbon đa vòng thơm (PAH)[/FONT]
[FONT=&quot]–[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các amin dị vòng [/FONT][FONT=&quot][/FONT]
[FONT=&quot]–[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các amin thơm [/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Hút thuốc lá thường gây ra ung thư phổi, môi, mũi, họng, thực quản, thanh quản, dạ dày, tụy, bàng quang, gan, thận,...[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Cơ chế: Do sự chuyển hoá các carcinogen với sự hoạt hóa của các enzyme cytochrom P450 ở microsome tế bào. Trên cơ sở đó, các chất carcinogen độc trong thuốc lá được chuyển hoá thành các chất ưa nước, ưa điện để dễ đào thải ra ngoài, nhưng mặt khác cũng dễ kết hợp với DNA nhân tế bào tạo thành những chất kết hợp DNA mới gây biến dị và sinh ra tế bào ung thư[/FONT]
 

daibangxanh

Well-Known Member
#3
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
[FONT=&quot]HIỆU ỨNG MÔI TRƯỜNG CỦA HOÁ CHẤT[/FONT]
[FONT=&quot] [/FONT]

  • [FONT=&quot]Sương mù và khói quang hoá[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Sương mù[/FONT][FONT=&quot] là một hỗn hợp của khói và sương. Nó được hình thành do phản ứng phức tạp giữa hàng loạt các oxide nitơ và một dãy các hydrocarbon dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời.[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Khói quang hoá: [/FONT][FONT=&quot]Ozone tham gia vào phản ứng quang hóa và cùng với sản phẩm của quá trình quang hóa là các gốc hoạt tính như: OH, NO, O, O2, HO2,… tiếp tục tham gia phản ứng với các hợp chất hydrocarbua, các ôxít nitơ trong khí quyển, hình thành nhiều chất ô nhiễm thứ cấp như andehyde, và peroxyl acetyl nitrat hay PAN (C2H3O5N), tập hợp tất cả các chất trên tạo thành khói quang hóa trong khí quyển. [/FONT]

  • [FONT=&quot]Thủng tầng ozone[/FONT]
[FONT=&quot]Sự phá hủy tầng ôzôn do ô nhiễm không khí là một trong những hậu quả mang tính toàn cầu. Ozôn là một chất ô nhiễm độc hại ở bề mặt trái đất nhưng lại là tấm chắn tia cực tím hữu hiệu ở tầng bình lưu.[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Hợp chất oxit nitơ có trong khói thải của máy bay, ôtô, khí thải công nghiệp và trong phân bón hoá học (chủ yếu là phân đạm). Oxit nitơ phản ứng với ôzôn làm cho ôzôn giảm đi 25%. Ngoài ra còn do việc sử dụng rộng rãi chất CFCs, là hợp chất hoá học được sử dụng phổ biến trong ngành ô tô, trong quá trình lạnh, chất phun sương trong công nghiệp, chất tạo bọt của chất dẻo... [/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Bức xạ UV có thể tác động đến con người và động vật, gây ra chứng ung thư da hay đục nhân mắt dẫn đến quáng hay mù. Người sống trong điều kiện không khí có 50 ppm ozone trong vài giờ sẽ bị chết do tràn dịch phổi;Bức xạ U[/FONT][FONT=&quot]V nhiều có thể làm chết thực vật. Các tác nhân oxy hoá quang hoá kìm hãm hoạt tính của các enzyme tổng hợp lên celluloza và chất béo trong thực vật.[/FONT][FONT=&quot][/FONT]

  • [FONT=&quot]Mưa axit[/FONT]
[FONT=&quot]Mưa axit là sự kết hợp của mưa, sương mù, tuyết, mưa đá với oxit lưu huỳnh, oxit nitơ sinh ra do quá trình đốt cháy các nhiên liệu khoáng tạo thành axit sunfuric, axit nitric có nồng độ loãng (pH < 5.6), rồi theo mưa tuyết rơi xuống mặt đất; Kh[/FONT][FONT=&quot]oảng 70% mưa axit là do khí SO2 hòa tan vào nước tạo thành axit sulfuric. Phần còn lại là do các oxide nitơ gây ra.[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Cơ chế hình thành[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đó là quá trình oxy hóa SO2 và NOx (NO, NO2) trong không khí;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Hai loại khí này hòa tan với hơi nước trong không trung thành các hạt mưa axit(H2SO4, HNO3) và các muối kim loại;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các axit này do tác dụng của gió cùng với mây di chuyển đi khắp nơi, gặp lạnh rơi xuống cùng các hạt mưa. Mưa chứa axit được gọi là mưa axit.[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Nguồn phát thải khí SO2 và NOx vào khí quyển[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt của con người: đốt các nhiên liệu có chứa Nitơ, lưu huỳnh (than đá,dầu mỏ);[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Phương tiện giao thông vận tải;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Ngoài ra còn từ hoạt động của nhà máy hóa chất, luyện gang, thép phát sinh khí SO2…[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Tác hại[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Rừng bị hủy diệt;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nước hồ bị axit hoá; [/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Sản lượng nông nghiệp bị giảm;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Gây ra ăn mòn các vật liệu, công trình kiến trúc;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Ảnh hưởng đến sức khỏe con người[/FONT]
[FONT=&quot] - [/FONT][FONT=&quot]Tác hại trực tiếp: gây các bệnh về đường hô hấp: suyển, ho gà và các triệu chứng khác như nhức đầu, đau mắt, đau họng ...;[/FONT]
[FONT=&quot] - Tác hại gián tiếp: sinh ra do hiện tượng tích tụ sinh học các kim loại trong cơ thể con người từ các nguồn thực phẩm bị nhiễm các kim loại này do mưa acid.[/FONT]

  • [FONT=&quot]Hiệu ứng nhà kính[/FONT]
[FONT=&quot]Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất.[/FONT]
[FONT=&quot]Nhiệt độ bề mặt trái đất được hình thành bởi sự cân bằng giữa năng lượng mặt trời chiếu xuống Trái đất và năng lượng nhiệt bức xạ của trái đất phát vào vũ trụ.[/FONT]
[FONT=&quot]Bức xạ mặt trời là bức xạ sóng ngắn (0,4 – 0,8 nm), dễ dàng xuyên qua các lớp khí CO2, O3 và hơi nước chiếu xuống trái đất [/FONT]
[FONT=&quot]Bức xạ nhiệt do Trái đất phát ra có bước sóng dài hơn (10 – 15μm), không có khả năng xuyên qua lớp khí CO2, O3, hơi nước và bị hấp thụ bởi khí quyển. Do đó, nhiệt độ Trái đất khí quyển bao quanh Trái đất tăng lên, dẫn đến việc gia tăng nhiệt độ Trái đất.[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Tác nhân[/FONT]

[FONT=&quot]
[/FONT]
[FONT=&quot]•[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Carbon dioxide (CO2)[/FONT]
[FONT=&quot]•[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Hơi nước[/FONT]
[FONT=&quot]•[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các khí vi lượng[/FONT]
[FONT=&quot]•[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Methane (CH4 )[/FONT]
[FONT=&quot] [/FONT]
[FONT=&quot]•[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Chloroflourcarbons (CFCs)[/FONT]
[FONT=&quot]•[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot] Nitrous oxide (N2O)[/FONT]
[FONT=&quot]•[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot] Ozone[/FONT]
[FONT=&quot]•[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot] carbon monoxide[/FONT][FONT=&quot][/FONT]

[FONT=&quot]
[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Tác hại[/FONT]
[FONT=&quot]Biến đổi khí hậu Trái đất[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Tan băng và dâng cao mực nước biển;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Thiên tai diễn ra với quy mô lớn và nghiêm trọng hơn; hạn hán, lũ lụt, bão sẽ xảy ra thường xuyên hơn và mạnh hơn...;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Làm thay đổi điều kiện sống bình thường của các sinh vật;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ hải sản;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Ảnh hưởng đến sức khỏe con người…[/FONT]

  • [FONT=&quot]Ô nhiễm do các hydrocarbon halogen hoá[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Dioxin[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Khái niệm Dioxin và chất độc màu da cam[/FONT]
[FONT=&quot]Dioxin là tên gọi chung của một nhóm hàng trăm các hợp chất hóa học tồn tại bền vững trong môi trường cũng như trong cơ thể con người và các sinh vật khác. Trong đó, thành phần độc nhất là TCDD (2,3,7,8-tetrachlorodibenzo-p-dioxin)[/FONT][FONT=&quot].[/FONT]
[FONT=&quot]Chất độc màu da cam có chứa dioxins, là một chất độc cực mạnh, rất bền vững, khó phân huỷ. Do chúng tồn tại rất lâu trong môi trường, tích lũy sau khi sử dụng, làm cho đất và nước bị ô nhiễm nặng, cây rừng bị huỷ diệt.[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Nguồn phát sinh[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các hệ thống đốt chất thải;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Sản xuất hóa chất và thuốc trừ sâu; [/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Dây chuyền tẩy trắng trong sản xuất giấy…[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Cơ chế gây độc[/FONT]
[FONT=&quot]Dioxin gây ra một số bệnh nguy hiểm như ung thư, bệnh rám da, đái tháo đường, thiểu năng sinh dục cho cả nam và nữ, sinh con quái thai hoặc thiểu năng trí tuệ...[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Thời gian bán phân hủy của dioxin trong cơ thể động vật là 7 năm hoặc lâu hơn, dioxin gây độc tế bào thông qua một thụ thể chuyên biệt cho các hydratcarbon thơm có tên là AhR (Aryl hydrocarbon Receptor). [/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Phức hợ[/FONT][FONT=&quot]p dioxin - thụ thể sẽ kế hợp với protein vận chuyển ArnT (AhR nuclear Translocator) để xâm nhập vào trong nhân tế bào. Tại đây dioxin sẽ gây đóng mở một số gene giải độc quan trọng của tế bào như Cyp1A, Cyp1B,... [/FONT][FONT=&quot][/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]PCBs (Polychlorinated biphenyls).[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Trong không khí[/FONT][FONT=&quot] PCBs tồn tại dưới dạng hơi và có xu hướng hấp phụ vào các vật thể. PCBs có thể phân tán vào môi trường thông qua sự vận chuyển của khí quyển và vào nước. PCBs còn có thể di chuyển trong đất hoặc trong bãi chôn lấp.[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Trong nước[/FONT][FONT=&quot], PCBs được hấp phụ vào cặn và các chất hữu cơ khác. Khả năng hấp phụ càng lớn nếu hàm lượng clo càng cao.[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Trong đất[/FONT][FONT=&quot], khả năng hấp phụ của PCBs cao, nhưng lại rất khó tách chiết do độ hòa tan thấp.[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Khả năng phân hủy của PCBs trong môi trường phụ thuộc nhiều vào mức độ clo hóa của biphenyl;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Trong quá trình sản xuất và sử dụng rất ít khi PCBs bị thoát ra ngoài, nhưng nếu có sự cố các thiết bị điện thì PCBs sẽ bị chảy ra ngoài và gây ô nhiễm nặng cho các vùng xung quanh;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Một nguồn gây ô nhiễm do PCBs khác là từ quá trình đốt chất thải công nghiệp và rác thải đô thị[/FONT]
 

daibangxanh

Well-Known Member
#4
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
[FONT=&quot]SỰ HẤP THU – PHÂN BỐ - ĐÀO THẢI CỦA HOÁ CHẤT[/FONT]
[FONT=&quot] [/FONT]

  • [FONT=&quot]Cơ chế tác động của hoá chất[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Phá hủy cấu trúc tế bào[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các độc chất có thể tác động hiệu ứng độc hại của nó trên các cơ quan riêng biệt bằng sự gây nên phá hủy cấu trúc cho tế bào hay các tổ chức mô.[/FONT]
[FONT=&quot]Ví dụ[/FONT][FONT=&quot]: Khi con người hít phải 1 lượng dư ozone (O3) hay sương mù acid sulfuric (H2SO4), có thể gây nên sự nguy hiểm đối với lớp bề mặt của các cơ quan hô hấp. Ở liều lượng Ozone lớn có thể đi đến bệnh phù phổi. [/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Kết hợp trực tiếp với thành phần tế bào[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các độc chất có thể kết hợp với thành phần tế bào và tạo các phức có hại [/FONT]
[FONT=&quot]Ví dụ[/FONT][FONT=&quot]:[/FONT][FONT=&quot] Sự kết hợp CO với hemoglobin tạo thành carboxy hemoglobin làm Hg không còn khả năng vận chuyển oxy;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các độc chất liên kết ổn định với các protein của máu sẽ tích tụ lại trong cơ thể và sẽ trở nên nguy hiểm[/FONT]
[FONT=&quot]Ví dụ[/FONT][FONT=&quot]: [/FONT][FONT=&quot]Một số trẻ sơ sinh thiếu enzyme glucuronyl transferase trong máu, các enzyme này có chức năng kết hợp với bilirubin (sản phẩm phân hủy của hemoglobin). Kết quả là có một lượng lớn bilirubin liên kết với albumin của máu (bệnh hyperbilirubinemaia). Nếu vì một lý do nào đó những trẻ sơ sinh này được sử dụng một liều sulphonamide hay vitamin K thì các hợp chất này sẽ thay thế các vị trí của bilirubin trong albumin, khi lượng bilirubin được giải phóng vừa đủ chúng có thể thâm nhập vào não để gây một bệnh gọi là kernicterus (một bệnh phá hủy một lượng lớn các tế bào não). [/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Hiệu ứng trên enzyme[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Enzyme là chất xúc tác sinh học có chức năng cơ bản là gia tăng tốc độ phản ứng;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Độc chất thường tấn công vào nhóm hoạt động của enzyme, làm cản trở hay phá hủy chức năng hoạt động thiết yếu của enzyme;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đặc biệt các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+ và Cd2+, các ion này có ái lực với các ligand chứa sulfur như SCH2 và SH trong các amino acid như cysteine, methionine. [/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Tác động thứ cấp[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Sự có mặt của các độc chất trong cơ thể sống có thể gây nên sự giải phóng một vài chất có tác hại đến tế bào.[/FONT]
[FONT=&quot]VD: Chẳng hạn, hít thở bụi phấn hoa có thể làm cảm ứng ngứa ngáy hay bị mẫn cảm xảy ra ở một vài cơ quan, mà thông thường là đưa đến tình trạng khó chịu, ngứa sốt.[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Ngoài ra, sự có mặt của các độc tố cũng có thể dẫn đến sự tạo thành các chelate. Quá trình chelate – kim loại được coi là một trong những cơ chế gây ưng thư. Tuy nhiên cũng có ý tưởng rằng khi có kim loại bình thường được tương tác với kim loại không bình thường thì sẽ đưa đến sự thay đổi chuyển hóa tế bào.[/FONT]
[FONT=&quot]VD[/FONT][FONT=&quot]: Khi cho thỏ tiếp xúc với CS2 tại nồng độ 250ppm thì sẽ bài tiết nhiều Zn. Sự mất Zn là do tạo phản ứng hóa giữ CS2 với các nhóm amino của các tế bào protein để tạo thành thiocarbamate và thiozolidone.[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Dịch chuyển kim loại[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Sự di chuyển kim loại liên quan đến hiện tượng mà ở đó vài kim loại được chuyển từ cơ quan này đến cơ quan khác như là kết quả của sự có mặt chất độc tố.[/FONT]
[FONT=&quot]VD:[/FONT][FONT=&quot] Khi cho chuột tiếp xúc V tại nồng độ 150 ppm thì sẽ thấy ion Fe di chuyển đến gan và lá lách, tuy nhiên khi nồng độ [V] [/FONT]³[FONT=&quot] 250 ppm thì Fe sẽ di chuyển ra khỏi gan và lá lách. [/FONT]

  • [FONT=&quot]Quá trình hấp thu hoá chất[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Tốc độ hấp thu[/FONT]
[FONT=&quot]Cường độ của các tác động độc hại phụ thuộc vào hàm số nồng độ hóa chất tại khu vực bị nhiễm. Trong hầu hết các trường hợp, hấp thu là thẩm thấu thụ động.[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Hấp thu qua da[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Da có vai trò bảo vệ chống các yếu tố hóa học, lý học và sinh học;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Một số hóa chất do có áp lực lớn với lớp mỡ dưới da, đi qua lớp thượng bì và mô bì, đi vào hệ tuần hoàn và gây độc cho cơ thể;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nhiễm độc qua da càng dễ dàng khi da bị tổn thương;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Những vùng da khác nhau trong cơ thể có những tốc độ hấp thu độc chất khác nhau. [/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các yếu tố ảnh hưởng: Độ dày của da; Sắc tố da; Mao mạch dưới da; Thời tiết (nóng nhanh hơn lạnh); Độ ẩm dự án (da đổ mồ hôi nhiều dễ nhiễm độc tố tan trong nước); Bộ phận cơ thể (da so hấp thu nhanh hơn da lòng bàn tay, bàn chân). [/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Hấp thu qua thuộc dạ dày[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nhiều độc chất có trong thực phẩm được hấp thụ qua hệ tiêu hóa;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các độc chất thường rất giống dinh dưỡng về cấu trúc và các chất điện ly thường vận chuyển chúng vào máu;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Độc chất hấp tụ qua đường tiêu hóa ít hơn so với 2 đường hô hấp, da và tính độc sẽ bị giảm khi qua đường tiêu hóa do tác động của dịch dạ dày (acid) và dịch tụy (kiềm);[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Sự hấp thu có thể xảy ra từ miệng cho đến ruột già;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nói chung, các hợp chất được hấp thụ qua ruột tại những nơi chúng có mặt với nồng độ cao nhất và ở dạng tan được trong mỡ.[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Qua phổi[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Là con đường xâm nhập quan trọng nhất và luôn xảy ra do con người luôn phải hít thở, khoảng 85% nhiễm độc nghề nghiệp là qua hô hấp;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]CO, NO2, SO2, hơi của các chất lỏng dễ bay hơi như Benzen, CCl4, hơi chì trong xăng và các sol khí là những chất dễ hấp thu quaa phổi;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Tùy theo bản chất của độc chất mà gây phản ứng trên đường hô hấp dẫn đến tổn thương như kích thích, viêm nhiễm, giãn phế nang, xơ phổi,...[/FONT]

  • [FONT=&quot]Tích luỹ hoá chất[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Khái niệm[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Là quá trình tích tụ các nguyên tố vi lượng, các chất ô nhiễm vào trong cơ thể sinh vật thông qua quá trình hấp thu từ môi trường xung quanh;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Sự hấp thu này xảy ra một cách trực tiếp từ môi trường xung quanh như đất, nước, không khí, trầm tích; Ngoài ra, có nhiều trường hợp bị nhiễm thông qua chuỗi thức ăn hoặc mạng lưới thức ăn;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Sự tích lũy sinh học của các nguyên tố vô cơ như là Pb, Cd, Zn, As, Hg…[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Quá trình[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Trong quá trình phát triển, cơ thể sinh vật có thể chịu ảnh hưởng trực tiếp các độc chất hoặc gián tiếp qua dây chuyền thực phẩm (lưới thức ăn);[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Phần lớn các chất độc được sinh vật đào thải ra ngoài, một phần chất độc có khả năng tồn lưu trong cơ thể sinh vật;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các độc chất và độc tố tồn lưu có thể chuyển từ sinh vật này sang sinh vật khác và được tích lũy bằng những hàm lượng độc tố cao hơn theo bậc sinh dưỡng và thời gian sống[/FONT]
à[FONT=&quot] Quá trình này được gọi là quá trình tích lũy – phóng đại sinh học của độc chất trong cơ thể sinh vật.[/FONT]
[FONT=&quot]Ví dụ[/FONT][FONT=&quot]: Sự tích lũy DDT theo dây chuyền thực phẩm trong hệ sinh thái nước và hệ sinh thái cạn[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Đối với hệ sinh thái cạn[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Lúa mì là sinh vật sản xuất và trực tiếp nhận thuốc trừ sâu DDT nhưng có hàm lượng thấp nhất vì: (i)một phần DDT bị đào thải vào đất, (ii)chuyển sang chuột đồng (sinh vật tiêu thụ bậc 1) là loài ăn lúa mì;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]DDT từ chuột đồng chuyển sang chim ưng (sinh vật tiêu thụ bậc 2) là loài ăn chuột. Nồng độ trong chim ưng cao nhất vì (i)chim ưng không chuyển được DDT cho sinh vật nào khác và (ii)khả năng tích lũy trong chim ưng lớn, lượng DDT bị bài tiết ra ít;[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Đối với hệ sinh thái nước[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Hàm lượng DDT trong nước nên ễ dàng xâm nhập vào cỏ, rong, bèo, các chất bài tiết của sinh vật tiêu thụ trong môi trường nước;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Trong môi trường nước lượng dinh dưỡng bị tiêu hao rất lớn do quá trình hô hấp và bài tiết ở sinh vật có bậc tiêu thụ cao hơn (cá lớn) nên hàm lượng DDT ở cá lớn thấp hơn cá nhỏ, cá nhỏ thấp hơn cỏ, rong, bèo.[/FONT]

  • [FONT=&quot]Chuyển hoá hoá chất[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Là quá trình độc chất tham gia vào các phản ứng sinh hóa học trong cơ thể sinh vật;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các vị trí chính xảy ra sự trao đổi hóa học là gan, da, phổi…[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Sự trao đổi chất chia làm 02 giai đoạn tùy theo phản ứng enzyme:[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Phản ứng GĐ 1: oxy hóa, khử oxy, thủy phân[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Oxy hóa[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Là dạng thông thường nhất của phản ứng chuyển hóa sinh học, gồm oxy hóa rượu, aldehyt thành các axit tương ứng, oxy hóa các nhóm alkyl thành các alcol, nitrit thành nitrat...;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nhìn chung qua sự oxy hoá độc tính giảm đi.[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Khử oxy[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Ít gặp hơn quá trình oxy hóa.[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]VD: Khử aldehyt và xeton thành alcol, clorat thành tricloretanol, các nhóm nitro (-NO2) của cacbon thơm được khử thành amin ( -NH2­).[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Thủy phân[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đối với các chất hữu cơ, quá trình thủy phân nhờ men;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đối với các chất vô cơ chỉ là phản ứng hóa học thông thường;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Thủy phân các hợp chất của cacbon, sukfunaitrogen và photphat đưa đến thành các axit và rượu, các ester thủy phân thành các amide nhờ nhiều loại men tùy thuộc vào nhóm alkyl.[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Phản ứng GĐ 2: Phản ứng liên hợp[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Con đường liên hợp chủ yếu đối với những chất không thể oxy hóa thành CO2 và HO được; [/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Những phản ứng liên hợp thực hiện nhờ các men;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Sự liên hợp có 2 đặc tính quan trọng trong khử độc, đó là ít độc hơn nguyên thủy của nó và dễ dàng bị đào thải ra ngoài nước tiểu;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Có nhiều loại liên hợp: Liên hợp lưu huỳnh (S); Liên hợp với nhóm methyl (-CH3); Liên hợp với H2SO4; Liên hợp các glucoronic.[/FONT]
[FONT=&quot]Ví dụ[/FONT][FONT=&quot]: Đối với nhiễm độc benzen[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Benzen được oxy hóa ở gan thành phenol với sự tham gia của enzym oxydaza;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Tiếp theo là phản ứng liên hợp, trong đó phenol kết hợp với acid sufuric hoặc acid glucuronic tao thành acid phenylglucuronic và thải ra nước tiểu dưới dạng các muối kiềm.[/FONT]

  • [FONT=&quot]Đào thải hoá chất[/FONT]
[FONT=&quot]Chất độc có thể đào thải ra khỏi cơ thể bằng nhiều cách, nhiều đường:[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đào thải theo trình tự tự nhiên.[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đào thải do tác dụng nhân tạo như gây nôn, rửa dạ dày, uống hoặc tiêm thuốc giải độc ... [/FONT]
[FONT=&quot]Về nguyên tắc, quá trình đào thải giống như qua quá trình hấp thụ, vận chuyển các hóa chất đi qua màng sinh học dựa vào sự chênh lệch nồng độ hóa chất;[/FONT]
[FONT=&quot]Thận là cơ quan chính chịu trách nhiệm thải các độc chất và các chất lạ khỏi cơ thể. Bên cạnh đó, mật và phổi cũng có thể đào thải các độc chất ra khỏi cơ thể. [/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đào thải[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Hàm lượng mỡ,[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Sự kết hợp của các phân tử lớn,[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Quá trình di chuyển trong não,[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đào thải qua phổi,[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đào thải qua thận,[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đào thải qua mật,[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Quá trình trao đổi chất,[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Tiết sữa, mồ hôi, nước bọt, nước mắt. [/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Các con đường đào thải[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đào thải qua đường hô hấp (phổi): Phần lớn các khí, hơi, dung môi hữu cơ được thải ra một phần qua phổi khi thở ra ngoài; Các khí như: CO, CO2, H2S, ete, benzen, ... Tỷ lệ và thời gian đào thải của từng chất có khác nhau[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đào thải qua đường tiêu hoá (gan): Chất độc qua miệng, theo thức ăn vào cơ thể rồi được phân bố qua máu tuần hoàn tới gan. Ở gan chất độc chịu tác dụng của mật vào men ... rồi qua ruột và thải ra ngoài bằng đường phân [/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đào thải qua thận: Thận là cơ quan đào thải chất độc quan trọng nhất và nước tiểu là loại mẫu sinh học thông thường nhất để xét nghiệm các chất độc và các chất chuyển hóa của chúng; Nhiều chất độc sau khi qua miệng chỉ ít phút sau đã thấy có mặt trong nước tiểu như iodua, nitrat, clorat...; Tuy nhiên trong nhiễm độc mãn tính do các kim loại độc, các chất đó chỉ xuất hiện sau nhiều tháng tiếp xúc, hoặc sau những biến động bất thường của cơ thể, hoặc sau khi dùng thuốc giải độc như Pb, Hg, Cu...[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đào thải qua nước bọt: Sự đào thải qua nước bọt chủ yếu là chất hữu cơ và các kim loại. Ví dụ: Hg được đào thải qua nước bọt có thể sinh viêm lợi, viêm họng.[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đào thải qua sữa: Nhiều chất độc xâm nhập vào cơ thể được thải qua tuyến sữa. Chính sự có mặt của chúng trong sữa ảnh hưởng đến trẻ được nuôi bằng sữa đó; Cụ thể các chất được đào thải qua sữa như: Hg, As, dung môi hữu cơ, DDT …[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đào thải qua dự án: Hiện nay, việc giải độc qua da của cơ thể chưa được làm sáng tỏ. Thực tế người ta lấy mồ hôi để xét nghiệm, nghiên cứu các chất điện giải được cơ thể tiết ra qua da. Ở những người tiếp xúc với chất độc, xét nghiệm mồ hôi có As, Hg, Pb, mocphin...[/FONT]
[FONT=&quot] [/FONT]
 

daibangxanh

Well-Known Member
#5
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
[FONT=&quot]KIM LOẠI NẶNG, SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG[/FONT]
[FONT=&quot] [/FONT]

  • [FONT=&quot]Arsen (As)[/FONT]
[FONT=&quot]As nguyên chất có màu xám (dạng này ít tồn tại trong thiên nhiên và rất độc);[/FONT]
[FONT=&quot]As thường tồn tại dưới các dạng các hợp chất vô cơ hay hữu cơ.[/FONT]
[FONT=&quot]Dạng hợp chất hữu cơ của As thường ít độc hơn so với các hợp chất As vô cơ;[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Dạng tồn tại:[/FONT][FONT=&quot]Nguyên tử, Ion, Rắn, Lỏng, Khí.[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Nguồn phát sinh[/FONT][FONT=&quot]:[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Nguồn tự nhiên[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Quá trình nhiệt dịch, tạo quặng sulfur, đa kim, vàng, hoạt động núi lửa, quá trình phong hóa, quá trình xói mòn;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Những quá trình bồi đắp phù sa, trầm tích hóa dẫn tới hình thành trầm tích chứa As trong các địa tầng;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Quá trình khử hóa, hòa tan các khoáng chất giàu As trong đất vào nguồn nước ngầm.[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Nguồn nhân tạo[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các quá trình xử lý quặng As, chiết xuất As từ các quặng…; luyện kim màu Cu, Pb, Zn, Ca, Sb; [/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Chế tạo, sản xuất các hoá chất BVTV;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Trong kỹ nghệ thuộc da, xử lý các thú nhồi rơm;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Trong kỹ nghệ thủy tinh;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Khai thác nước dưới đất không khoa học;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch, các chất thải rắn trong công nghiệp;[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Độc tính[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Arsenic bao gồm As và các hợp chất của As là một chất không mùi, không vị, cực kỳ đôc, có thể gây tử vong;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Tính độc của Arsenic phụ thuộc dạng tồn tại, trạng thái oxy hóa và độ tan của nó trong môi trường sinh học; [/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Độ độc của Arsenic giảm dần theo thứ tự: Arsine (AsH3) > As (III) vô cơ > As (III) hữu cơ > As (V) vô cơ > As (V) hữu cơ > các hợp chất -AsH4 và As[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]As (III) độc gấp 10 lần As (V).[/FONT]

  • [FONT=&quot]Thuỷ ngân (Hg)[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nguồn gốc của Hg chủ yếu là trong mỏ quặng Cinnabar (HgS), rất dễ bay hơi ở nhiệt độ phòng; [/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các muối quan trọng nhất là: dimethyl Hg, methyl Hg, ethyl Hg…[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Hg được hấp thụ vào trong cơ thể động vật và chuyển hóa thành dạng Hg hữu cơ rất độc;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nhiễm độc Hg tác động chủ yếu đến thận, thần kinh, gây ung thư, ngăn cản sự phân chia tế bào, phân lập và phá vỡ nhiễm sắt thể.[/FONT]

  • [FONT=&quot]Cadimium (Cd)[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Là KLN được dùng trong công nghiệp luyện kim và chế tạo đồ nhựa;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Cd xâm nhập vào môi trường qua nước thải và phân bón;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Cd xâm nhập vào cơ thể con người qua đường thức ăn, hút thuốc lá…[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Khi lượng Cd đủ lớn nó sẽ thay thế ion Zn trong các enzyme, protein làm xáo trộn các chức năng;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Ung thư phổi, thận... [/FONT]

  • [FONT=&quot]Chì (Pb)[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Pb sinh ra từ việc đốt nhiên liệu, sơn, quặng mỏ, rác thải,..[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Pb ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của bào thai và trẻ sơ sinh, tích tụ trong xương;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Kìm hãm quá trình chuyển hóa canxi thông qua kềm hãm sự chuyển hóa vitamin D;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Khi nồng độ của Pb trong máu lớn hơn > 0.8mg/l gây ra hiện tượng thiếu máu do thiếu hemoglobin. Ngoài ra nó còn gây ra hiện tượng rối loạn chức năng của thận và phá hủy não.[/FONT]

  • [FONT=&quot]Cơ chế và con đường gây tác động của KLN lên con người[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Cơ chế ảnh hưởng[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Ảnh hưởng lên cấu trúc protein: [/FONT][FONT=&quot]Trường hợp ảnh hưởng của Pb lên hemoglobin trong máu[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Ảnh hưởng lên AND: [/FONT][FONT=&quot][/FONT]
[FONT=&quot]Về nguyên tắc ADN cấu thành từ những nucleotide. Mỗi nucleotide được tạo thành từ một phân tử đường ribose, một gốc phosphate và một bazơ nitơ (nucleobase); Tác động của độc chất từ bên ngoài vào sẽ gây ra các hiện tượng như đột biến gây ra những sai sót hoá học trong quá trình nhân đôi. Bằng cách nào đó, một base đã bị bỏ qua, chèn thêm các nguyên tố khác, bị sao chép nhầm hay có thể chuỗi DNA bị đứt gẫy hoặc gắn với chuỗi DNA khác [/FONT]à[FONT=&quot] hiện tượng đột biến gen, ung thư...[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Con đường KLN gây tác động cho người[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Qua da [/FONT][FONT=&quot][/FONT]
[FONT=&quot]Lớp da của chúng ta có khoảng 1% là lỗ chân lông và 5-10% nước vì vậy các KLN có thể thâm nhập qua da vào lớp hạ bì, chân bì và vào máu; Khi các KLN thâm nhập vào bên trong sẽ phá hủy các tế bào, ngăn cản các quá trình sinh hóa của các tế bào, ức chế các tế bào hoạt động và từ đó làm biến đổi gen, gây ra ung thư.[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Qua đường hô hấp[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
[FONT=&quot]Phổi người có diện tích tiếp xúc với không khí là 40m2, ngoài ra có một mạng lưới mao mạnh với diện tích hơn 140m2; Dòng máu qua phổi thông qua các mao mạch này và tạo điều kiện thuận lợi cho sự hấp thu các chất ô nhiễm. Kết quả là làm tổn thương phổi: viêm nhiễm, kích thích, phù nề, xơ phổi, ung thư phổi ... [/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Qua màng ruột[/FONT]
[FONT=&quot]Thâm nhập vào cơ thể thông qua thực phẩm, sau đó là sự hấp thu. Các hợp chất có độ phân cực thấp, ái mỡ thì nó sẽ tan vào trong mỡ, sau đó là khuyếch tán qua các màng mỡ để đi vào trong máu. Các ion kim loại có độ phân cực cao sẽ hòa tan trong dịch của màng ruột và tác động lên các tế bào.[/FONT]
 

daibangxanh

Well-Known Member
#6
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
[FONT=&quot]TÁC HẠI DO CÁ YẾU TỐ VẬT LÝ TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT[/FONT]
[FONT=&quot] [/FONT]
[FONT=&quot]Trình bày các yếu tố vật lý cơ bản trong môi trường lao động sản xuất công nghiệp[/FONT]
-[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Stress nhiệt[/FONT]
-[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Cơ chế điều hòa cân bằng nhiệt trong cơ thể[/FONT]
[FONT=&quot] [/FONT]

  • [FONT=&quot]Điều hoà cân bằng nhiệt của cơ thể[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]K[/FONT][FONT=&quot]hái niệm[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nhiệt độ cơ thể người được duy trì bởi sự phối hợp của 02 quá trình sinh lý và vật lý;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Sự mất cân bằng nhiệt có thể là quá trình đáp ứng nhiệt của cơ thể (tăng hay giảm) và cũng có thể là hậu quả của các stress nhiệt;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nếu [/FONT][FONT=&quot]lượng nhiệt sinh ra trong cơ thể bằng lượng nhiệt mất đi thì cơ thể giữ nhiệt độ cố định ở mức trung bình 370C .[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Các cơ chế[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Cơ chế đối lưu[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nhiệt độ không khí thấp hoặc cao hơn nhiệt độ da một cách đáng kể;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]T[/FONT][FONT=&quot]ỷ lệ trao đổi nhiệt đối lưu phụ thuộc vào sự chuyển động của không khí quanh cơ thể;[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Cơ chế điều nhiệt bức xạ[/FONT]
[FONT=&quot]Nhiệt mất đi hoặc xâm nhập vào cơ thể do quá trình bức xạ phụ thuộc vào nhiệt độ các bề mặt xung quanh so với nhiệt độ da chênh lệch nhiều hay ít;[/FONT]
Ø[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Cơ chế mất nhiệt do bay hơi mồ hôi[/FONT]
[FONT=&quot]Phụ thuộc vào chênh lệch nhiệt giữa độ ẩm của môi trường và độ ẩm của bề mặt da, và sẽ tăng lên do chuyển động không khí.[/FONT]

  • [FONT=&quot]Stress nhiệt[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Khái niệm[/FONT]
[FONT=&quot]Nguồn nhiệt gây ra stress nhiệt từ mặt trời, từ cơ thể do quá trình lao động và từ các lò côngnghiệp (lò rèn, lò luyện kim, lò đúc, nấu đường, lò thủy tinh, lò gốm…);[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Các biểu hiện sinh lý do stress nhiệt[/FONT][FONT=&quot][/FONT]

  • [FONT=&quot]Nhiệt độ cơ thể[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nhiệt độ da trung bình: 32 – 330C, khi lao động trong môi trường nóng tăng lên 35 – 360C;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nhiệt độ thân trung bình: 370C, khi lao động trong môi trường nóng tăng lên 38 – 390C; K[/FONT][FONT=&quot]hi tăng lên 38,50C đã có nguy cơ say nóng;[/FONT]

  • [FONT=&quot]Bài tiết mồ hô[/FONT][FONT=&quot]i[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Khi lao động nặng và nóng lượng mồ hôi bài tiết tăng lên, nhiều trường hợp lên đến từ 2,5 – 3,5 lít/8h lao động;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]L[/FONT][FONT=&quot]àm mất nước và lượng muối khoáng, vitamine đáng kể (từ 15 – 20g NaCl/ngày);[/FONT]

  • [FONT=&quot]Hệ tuần hoàn[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Mất nước làm máu cô, hồng cầu tăng giả tạo tỉ lệ hồng cầu/huyết tương tăng;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]N[/FONT][FONT=&quot]hịp tim tăng lên (20%), giãn mạch ngoại biên, điện tâm đồ có thể biến đổi, huyết áp tối đa tăng lên;[/FONT]

  • [FONT=&quot]Các bộ phận khác[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Lượng nước qua thận giảm đi từ 70 -75% chỉ còn khoảng 300ml/ngày;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Giảm lượng Cl- làm giảm dịch vị gây chán ăn và tăng nguy cơ viêm nhiễm đường tiêu hóa;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]G[/FONT][FONT=&quot]iảm chức năng về thần kinh, mệt mỏi phát sinh sớm, tập trung tư tưởng kém, trí nhớ giảm, dễ gây tai nạn lao động.[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Các biểu hiện bệnh lý do stress nhiệt[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Viêm da do nhiệt (prickly heat);[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Co giật do nhiệt (heat cramps);[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Mệt lả do nhiệt (heat exhaustion);[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Say nóng (heat stroke);[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]N[/FONT][FONT=&quot]hững ảnh hưởng không đặc hiệu:[/FONT]
[FONT=&quot]Người lao động trong môi trường nóng có thể tăng tỉ lệ mắc các loại bệnh không đặc hiệu khác như bệnh về tiêu hoá, bệnh ngoài da, suy nhược thần kinh và bệnh cảm lạnh khi gặp môi trường lạnh.[/FONT]
 

daibangxanh

Well-Known Member
#7
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
[FONT=&quot]NGUYÊN TẮC DỰ PHÒNG CÁC TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP[/FONT]
[FONT=&quot] [/FONT]

  • [FONT=&quot]Khái niệm bệnh nghề nghiệp[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nếu các yếu tố tác hại nghề nghiệp phát triển theo hướng bất lợi đối với sức khỏe có thể làm cho cơ thể một số người lao động phát sinh những biến đổi cơ năng có tính chất tạm thời hoặc đưa đến xuất hiện một loại “trạng thái tiền bệnh lý”;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Trong điều kiện tác hại nghề nghiệp vượt quá giới hạn nhất định hoặc sức đề kháng cơ thể giảm sút, tác hại nghề nghiệp sẽ gây ra những biến đổi bệnh lý là các bệnh nghề nghiệp. [/FONT]

  • [FONT=&quot]Một số trường hợp nhiễm độc nghề nghiệp ở Việt Nam[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Nhiễm độc Pb, benzen, thuốc trừ sâu lân hữu cơ, khí SO2,…);[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]C[/FONT][FONT=&quot]ác bệnh bụi phổi silic, bụi phổi bông, bụi phổi amiăng… [/FONT]
à[FONT=&quot] Cần tiếp tục nghiên cứu Dịch tễ học bệnh nghề nghiệp với quy mô rộng lớn hơn và có chương trình kiểm soát dự phòng bệnh để đáp ứng nhu cầu bảo vệ sức khỏe công nhân trong sự nghiệp công nghiệp hóa XHCN.[/FONT]

  • [FONT=&quot]Một số nguyên tắc quản lý tác hại nghề nghiệp trong lao động[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Các biện pháp phòng THNN cần phải đặt ra ngay từ khi mới thiết kế xây dựng xí nghiệp;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các nhân sự có liên quan (xã hội hóa công tác chăm sóc sức khoẻ công nhân);[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Tiến hành thật tốt công tác tuyên truyền, giáo dục cho mọi người thấy rõ ý nghĩa tác dụng của các biện pháp;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Cô[/FONT][FONT=&quot]ng tác kế hoạch tổ chức, đôn đốc, kiểm tra thanh tra VSATLĐ phải được theo dõi, tiến hành thường xuyên[/FONT]

  • [FONT=&quot]Các biện pháp dự phòng các tác hại nghề nghiệp[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Đối với nguồn phát sinh[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Thay thế nguyên, nhiên liệu, quá trình sản xuất hoặc trang thiết bị ảnh hưởng không tốt tới người lao động;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị và dây chuyền sản xuất thường xuyên;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Sử dụng phương pháp làm ướt để giảm lượng bụi và cải thiện môi trường lao động;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Cơ[/FONT][FONT=&quot] giới hóa, tự động hóa quy trình sản xuất[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Can thiệp vào sự lan truyền THNN từ nguồn tới NLĐ[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Cách ly;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Thông thoáng gió:[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Hút cục bộ;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Th[/FONT][FONT=&quot]ông thoáng toàn thể.[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Các biện pháp khác liên quan tới môi trường sản xuất và bảo vệ NLĐ[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Tổ chức và bố trí sản xuất và lao động hợp lý;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Tổ chức chiếu sáng hợp lý;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Vệ sinh phân xưởng, máy móc;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Bố[/FONT][FONT=&quot] trí hệ thống biển báo và vùng giới hạn.[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Các biện pháp phòng hộ cá nhân[/FONT][FONT=&quot][/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Tùy theo loại THNN mà có các trang bị phòng hộ thích hợp;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Thông thường một loại phòng hộ chỉ bảo vệ được một số THNN nhất định;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Hiệu quả của các trang thiết bị phòng hộ tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như chất lượng của các trang bị, công nhân có tự giác sử dụng và sử dụng đúng hay không, sự phiền toái khi sử dụn[/FONT][FONT=&quot]g…[/FONT]
·[FONT=&quot] [/FONT][FONT=&quot]Các biện pháp y tế.[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Khám tuyển công nhân trước khi vào nhà máy;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Tổ chức học tập, tuyên truyền giáo dục công nhân về tác hại và các biện pháp phòng chống các THNN;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Đưa ra các hình thức thích hợp để giúp công nhân tôn trọng quy tắc VSATLĐ như đề ra nội quy, các biện pháp khen thưởng, kỷ luật…[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Tổ chức giám sát môi trường sản xuất;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Tổ chức khám bệnh định kỳ cho công nhân;[/FONT]
[FONT=&quot]-[FONT=&quot] [/FONT][/FONT][FONT=&quot]Theo dõi và quản lý c[/FONT][FONT=&quot]ác bệnh nhân mắc bệnh nghề nghiệp.[/FONT]
 
S

sunlowers

Guest
#8
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Vậy mọi người ở đây hiểu thế nào là chất độc ? Liệu một chất cứ gây chết người thì coi là độc ???
Nên đưa qua một chút khái niệm về chất độc để cùng thảo luận vì ngay cả khái niệm này cũng có nhiều quan điểm khác nhau (độc học cổ đại và độc học hiện đại).
Tôi góp ý nên phân loại theo nhóm chất hoặc theo tính độc vừa khoa học vừa dễ tra cứu. Vậy thôi nhé, sorry nếu làm phiền.
 
Top