KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CN

Hotline: 1800 1522

Ứng dụng tiện ích

App yeumoitruong.vn

App Store Google Play

App Gom Rác GRAC

App Store Google Play

Chia sẻ trang

thaisonhdths

Hạt giống tốt
Bài viết
1
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
TAN KHOA TECHNOLOGY & ENGINEERING CO.,LTD

Room 1908, Charmvit tower, 117 Tran Duy Hung Str., Cau Giay Dist., Hanoi,

Email: sonnguyen.tnp83@gmail.com - Website: www.tankhoa.vn

Mobile: 0392 231 283 / 0866 687 288

-----------------------------------------------------

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP:

Nước thải công nghiệp sinh ra từ quá trình sản xuất của nhà máy, xí nghiệp. Đặc tính ô nhiễm và nồng động của nước thải công nghiệp rất khác nhau, phụ thuộc vào loại hình công nghiệp, dây chuyền và quy mô sản xuất. Do vậy, việc thiết kế giải pháp và công nghệ xử lý nước thải công nghiệp cho từng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cần đảm bảo tính linh hoạt, phù hợp với thực tế sản xuất.

Phân loại nước thải công nghiệp

Nước thải công nghiệp
hay còn được gọi là nước thải sản xuất, được sinh ra từ hoạt động chế biến sản xuất của các nhà máy, thường gồm 02 loại: nước thải sản xuất hoặc nước thải hỗn hợp gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt. Các ngành công nghiệp có khối lượng nước xả thải lớn và mức độ ô nhiễm cao bao gồm như thủy sản, dệt nhuộm, giấy & bột giấy, chế biến cao su, mạ kim loại, chế biến thực phẩm đặc biệt là rượu bia nước giải khát, luyện kim, gia công kim loại…

Thành phần nước thải công nghiệp

Thành phần gây ô nhiễm chính của nước thải công nghiệp là các chất vô cơ (nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy phân bón vô cơ...), các chất hữu cơ dạng hòa tan (thông qua chỉ tiêu BOD), các chất hữu cơ vi lượng gây mùi, vị (phenol, benzen...), các chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học, một số chất hữu cơ gây độc hại cho thủy sinh vật (Benzen, chlorebenzen…)

Trong nước thải công nghiệp còn có thể chứa nhiều dầu, mỡ, các chất nổi, chất lửng lơ, kim loại nặng, các chất dinh dưỡng (N, P) với hàm lượng cao.

Tính chất vật lý, hóa học đặc trưng của nước thải sản xuất công nghiệp thường bao gồm:

Tính chất vật lý
: Màu; mùi; nhiệt độ; chất rắn (Gồm chất rắn nổi, lơ lửng, keo và tan. Có thể loại bỏ một phần bằng lắng, đông tụ. Chất rắn vô cơ hòa tan phổ biến như natri, sunfat, canxi)

Tính chất hóa học:

- Thành phần hữu cơ: Cacbonhydrat; Protein; Các chất dinh dưỡng như Ni tơ, Phốt pho hữu cơ; Mỡ, dầu, dầu nhờn; Thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật; Phenol; Các chất hoạt động bề mặt...

- Thành phần vô cơ: Độ kiềm; Clorua; Kim loại nặng; Nitơ vô cơ; PH; Phốt pho; Lưu huỳnh; Các chất độc; Các khí H2S, CH4...

Tính chất sinh học: Các nhân tố gây bệnh: Vi rút, vi khuẩn gây bệnh

Phương pháp & Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp

Không giống với nước thải sinh hoạt hay y tế, nước thải công nghiệp của cùng 1 ngành cũng có sự khác biệt rất lớn giữa các doanh nghiệp khác nhau, bởi quy trình sản xuất khác nhau, nguyên vật liệu đầu vào có tính chất hoặc thành phần khác nhau, công nghệ sản xuất lạc hậu hay hiện đại cũng ảnh hưởng tới khối lượng và nồng độc chất thải sinh ra. Do vậy cần dựa vào mẫu xét nghiệm để phân tích chi tiết tính chất nước thải và nồng độ của từng thành phần ô nhiễm để lựa chọn phương pháp và công nghệ xử lý nước thải công nghiệp cho phù hợp với từng thành phần ô nhiễm:

STT
Thành phần ô nhiễm
Phương pháp xử lý phổ biếnGiai đoạn xử lý
1​
Chất rắn thôLoại bỏ bằng song /lưới chắn rác

Xử lý bậc I
2​
Chất rắn lơ lửngBể lắng
tuển nổi
3​
Chất rắn hữu cơ hòa tanBùn hoạt tính
Lọc sinh học

Xử lý bậc II​
4​
Ni tơBùn hoạt tính > khử ni tơ


Xử lý bậc III​
5​
Phốt phoĐông tụ và lắng
6​
Khử chất rắn lơ lửng mịnLọc áp lực
7​
Khử vi khuẩnTiệt trùng bằng hóa chất hoặc lọc bằng màng
8​
Khử muối vô cơTrao đổi ion
Bay hơi
Thẩm thấu ngược
Điện trầm tích
9​
Khử màuOxy hóa bậc cao

10​
Khử mùi
Thu hồi khí
Tháp khử mùi

Xử lý bổ sung
Với đặc tính chứa thành phần ô nhiễm khác nhau cả về số lượng lẫn chất lượng, do vậy rất khó để có thể thiết kế một quy trình và giải pháp xử lý hiệu quả chung cho tất cả các loại nước thải công nghiệp.

II. MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

1. Công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm:


Nước thải chế biến thực phẩm khi thải vào môi trường sẽ gây suy giảm độ oxy hòa tan trong nước. Vì thế tác động xấu đến hoạt động của các vi sinh vật, các loài thủy sinh trong nước, ngăn cản quá trình lọc tự nhiên. Các chất lơ lửng, tinh bột, độ màu…trong nước thải ngăn ánh sáng xuống tầng sâu, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của rong rêu, tảo…Nito, phospho có trong nước thải tích tụ lâu ngày sẽ gây nên tình trạng phú nhưỡng hóa, làm suy giảm chất lượng nguồn nước. Các vi sinh vật kị khí hoạt động phân giải các chất hữu cơ tạo ra mùi hôi, khó chịu…Con người nếu sử dụng trực tiếp nguồn nước này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, dễ bị các bệnh liên quan đến đường ruột.

Nước thải sản xuất thực phẩm phát sinh chủ yếu từ:

+ Nước thải phát sinh hoạt động vệ sinh của công nhân viên, từ khu nấu ăn…

+ Nước thải sản xuất từ quá trình sơ chế, rửa nguyên liệu, vệ sinh máy móc, thiết bị chế biến, vệ sinh nhà xưởng…

Do đặc thù của ngành sản xuất thực phẩm rất đa dạng về thành phần nguyên liệu đầu vào nên tính chất nước thải cũng rất đa dạng:

+ Chứa hàm lượng Nito, Phospho cao

+ Với những nguyên liệu là động vật , nước thải chứa hàm lượng protein, chất béo, và dầu mỡ cao

+ Nồng độ các thành phân TSS, BOD, COD, vi khuẩn khá cao

+ Một số loại nước thải thực phẩm có chứa độ mặn, màu, tinh bột..

+ Chứa chủ yếu các thành phần hữu cơ và ít các chất độc hại

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải ngành thực phẩm

Nước thải sản xuất phát sinh từ các quá trình rửa các nguyên vật liệu sẽ tự chảy về bể tách dầu mỡ, tại đây dầu mỡ được giữ lại và nước thải được bơm vào các công trình đơn vị tiếp theo.

Bể tách mỡ: Đặc trưng của nước thải có chứa rất nhiều dầu mỡ (do quá trình rửa thịt) do vậy toàn bộ nước thải được chảy về bể tác mỡ để loại bỏ tất cả các loại rác thô, lượng mỡ thừa có trong nước thải có thể gây tắc nghẽn đường ống, làm hư hại máy bơm và làm giảm hiệu quả xử lý của giai đoạn sau. Nước sau bể tách mỡ sẽ được bơm sang bể thiếu khí.

Bể yếm khí: bể có nhiệm vụ khử COD và BOD có trong nước thải bởi các vi sinh vật sống trong môi trường yếm khí. Vi sinh vật này sử dụng chất bẩn làm thức ăn để sinh sống và phát triển. Nước thải sau khi qua bể sinh học yếm khí sẽ tự chảy sang bể sinh học hiếu MBR để tiếp tục các giai đoạn xử lý tiếp theo. Đối với những loại nước thải này thì chỉ số COD và BOD rất cao vì vậy bể sinh học yếm khí là yêu cầu bắt buộc. Nước sau bể sinh học yếm khí sẽ tự chảy sang bể sinh học hiếu khí MBR để tiếp tục xử lý.

Bể hiếu khí MBR: Nước thải ở bể thiếu khí tự chảy qua bể sinh học hiếu khí MBR. Bể sinh học này có nhiệm vụ khử BOD, COD…… Các vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng do tác động của dòng chảy. Vi sinh hiếu khí phát triển sinh khối bằng cách lấy các chất ô nhiễm làm thức ăn.

Bể xử lý sinh học hiếu khí MBR bằng bùn hoạt tính lơ lửng là công trình đơn vị quyết định hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý.

Bể sinh học hiếu khí MBR có dòng chảy cùng chiều với dòng khí từ dưới lên. Các vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ tiếp nhận ôxy và chuyển hoá chất hữu cơ thành thức ăn. Quá trình này diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn đầu và giảm dần về phía cuối bể. Trong môi trường hiếu khí (nhờ O2 sục vào), vi sinh hiếu khí tiêu thụ các chất hữu cơ để phát triển, tăng sinh khối và làm giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải xuống mức thấp nhất.

Tại đây nước sạch thẩm thấu qua màng MBR và được bơm hút màng MBR hút ra bể chứa nước sạch. Nước thải sau khi qua màng MBR loại bỏ hoàn toàn các vi khuẩn, vi trùng gây bệnh nên không cần khử trùng nước thải sau hệ thống xử lý .

Bể chứa nước sạch: chứa nước sạch sau hệ thống xử lý trước khi tự chảy ra ngoài, đồng thời lượng nước này cũng được tận dụng để rửa màng

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn nguồn xả: QCVN 40 – 2011/BTNMT (Cột B).

Thiết bị tách bùn:
Lượng bùn dư từ bể sinh học hiếu khí MBR được bơm vào thiết bị tách bùn. Nước từ quá trình tách bùn được bơm ngược lại bể tác mỡ để tiếp tục xử lý.

Bùn dư được định kỳ thu gom và xử lý.

Trên đây là công nghệ xử lý nước thải thực phẩm cụ thể là xử lý nước thải sản xuất bánh bao mà Việt Envi đã thi công thực tế. Nói về ngành công nghiệp thực phẩm, có rất nhiều loại khác nhau. Khái niệm thực phẩm chỉ chung cho những ngành nhỏ hơn như , sản xuất bánh kẹo, sản xuất đồ hộp, gia vị…do vậy tính chất nước thải cũng khác nhau tùy loại.

Đối với những công trình xử lý nước thải quy mô vừa và lớn, ta có thể áp dụng công nghệ xử lý nước thải thực phẩm theo sơ đồ sau:

Công nghệ này gồm nhiều đơn nguyên, là sự kết hợp của các phương pháp xử lý yếm khí, thiếu khí và hiếu khí. Nhìn chung đây là công nghệ chung và đầy đủ nhất cho xử lý nước thải chế biến thực phẩm với quy mô vừa và lớn. Sự kêt hợp của ba phương pháp này xử lý triệt để các chất ô nhiễm nồng độ cao trong nước thải. Ngoài ra, sơ đồ còn có thêm bể lọc áp lực để loại bỏ các chất lơ lửng có kích thước nhỏ còn sót lại trong nước thải. Trong thực tế, ta có thể xây dựng bể khử trùng nước thải trước bể lọc áp lực để tiết kiệm chi phí đầu tưu và diện tích, do không cần xây thêm bể trung gian.

THÔNG TIN ĐƠN VỊ TƯ VẤN:

Nguyễn Thái Sơn - Trưởng Ban Kinh Doanh Dự Án I
---------------------------------------------------------------------
TAN KHOA TECHNOLOGY & ENGINEERING CO.,LTD


Room 1908, Charmvit tower, 117 Tran Duy Hung Str., Trung Hoa Ward, Cau Giay Dist., Hanoi, Vietnam.

Mobile: 0392 231 283 / 0866 687 288

Email: sonnguyen.tnp83@gmail.com

Website: www.tankhoa.vn

2. Công nghệ xử lý nước thải ngành dệt nhuộm

Nguồn gốc phát sinh nước thải


- Các tạp chất tách ra từ vải sợi như: dầu mỡ, các tạp chất chứa Nito, các chất bụi bẩn dính vào sợi,…

- Nguồn nước thải bao gồm từ các công đoạn chuẩn bị sợi, chuẩn bị vải, nhuộm và hoàn tất.

- Các loại thuốc nhuộm được đặc biệt quan tâm vì chúng thường là nguồn phát sinh ra các kim loại, muối và màu trong nước thải. Các chất hồ vải với lượng BOD, COD cao và các chất hoạt động bề mặt chính là nguyên nhân gây ra độc tính cho thủy sinh của nước thải dệt nhuộm.

Thuyết minh quy trình

Hố thu


Nước thải từ các nguồn phát sinh theo mạng lưới thu gom chảy vào hố thu của trạm xử lý. Bẫy cát được đặt trước hố thu nhằm loại bỏ cát và các vật thể nặng để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó, nước thải sẽ được bơm lên tháp giải nhiệt.

Thiết bị lọc rác tinh đặt sau hố thu trước khi bơm lên tháp giải nhiệt để loại bỏ rác có kích thước nhỏ như: sợi vải, vải vụn,…làm giảm hàm lượng chất rắn trong nước thải.

Tháp giải nhiệt

Tháp giải nhiệt có chức năng luồng nước nóng xả đều trên bề mặt tấm tản nhiệt, thông qua luồng không khí và hơi nước nóng luân chuyển tiếp xúc với nhau, nước nóng và luồng không khí sản sinh trao đổi nhiệt với nhau, đồng thời bộ phận nước nóng bị bốc hơi, hơi nước nóng được hòa vào trong không khí, sau đó nước nóng được giải nhiệt chảy xuống bể điều hòa.

Bể điều hòa

Tại bể điều hòa, chúng tôi bố trí máy khuấy trộn chìm nhằm mục đích hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể, sinh ra mùi khó chịu. Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khác phục vấn đề sinh ra sự dao động của lưu lượng, cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình xử lý tiếp theo. Bơm được lắp đặt trong bể điều hòa để đưa nước lên các công trình phía sau.

Bể phản ứng

Trong nước tahir có cặn bẩn, thuốc nhuộm, các sản phẩm vô cơ, chất ô nhiễm,…có kích thước nhỏ nên chúng tham gia chuyển động nhiệt cùng với phân tử nước tạo nên một hệ keo phân tán trong toàn bộ thể tích nước. Chúng có độ bền nhỏ hơn độ bền phân tử nên dễ phá hủy bằng phèn. Phèn cho vào nước thải nhằm làm mất độ keo thiên nhiên trong nước thải, đồng thời tạo ra hệ keo mới có khả năng kết hợp chất ô nhiễm thành những bông cặn, có hoạt tính bề mặt cao, dễ lắng. Các quá trình phản ứng diễn ra như sau:

- Khuấy trộn phèn với nước thải;

- Thủy phân của phèn;

- Phá hủy độ bền của keo (làm mất ổn định của hệ keo);

- Dính kết hấp thụ và keo tụ do chuyển động nhiệt và do khuấy trộn;

Tại bể phản ứng, hóa chất keo tụ (PAC và phèn sắt) được châm vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng các thiết bị điện tử. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, các hóa chất được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải. Trong điều kiện môi trường thuận lợi cho quá trình keo tụ, hóa chất keo tụ và các chất ô nhiễm trong nước thải tiếp xúc, tương tác với nhau, hình thành các bông cặn nhỏ li ti trên khắp thể tích bể. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông.

Bể keo tụ tạo bông

Chất keo tụ được cho vào trong nước thải mang điện tích dương, bao gồm phèn nhôm, phèn sắt và các loại Polymer cao phân tử khác tạo nên hệ keo mang điện tích dương. Chất trọ keo tụ là các Polymer âm phối hợp với hệ keo mang ion dương giúp cho quá trình lắng các bông bùn xảy ra nhanh hơn.

Tại bể keo tụ tạo bông, hóa chất trợ keo tụ (Polymer) được châm vào bể với liều lượng nhất định. Dưới tác dụng của hóa chất này và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti từ bể phản ứng sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn tại bể keo tụ tạo bông có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước và bông cặn hữu dụng từ chảy sang bể lắng hóa lý.

Bể lắng hóa lý

Nước thải từ bể keo tụ tạo bông được phân phối vào vùng phân phối nước của bể lắng.

Nước và bông cặn chuyển động qua vùng phân phối nước đi vào vùng lắng của bể lắng theo phương pháp lắng trọng lực. Khi hỗn hợp nước và bông cặn đi vào bể, các bông bùn va chạm với nhau, tạo thành những bông bùn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông bùn ban đầu. Các bông bùn này, sẽ có khối lượng riêng lớn hơn nước nên tự lắng xuống tại vùng chứa cặn của bể lắng. Nước sạch được thu ở phía trên máng răng cưa bể lắng và chảy vào bể sinh học giá thể lưu động MBBR.

Bể sinh học MBBR

Phương pháp sinh học hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hóa thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3-, SO42-Vi sinh tồn tại trong bùn hoạt tính của bể sinh học bao gồm Pseudomonas, Zoogloea, Achromobacter, Flacobacterium, …và hai loại vi khuẩn nitrat hóa Nitrosomonas và Nitrobacter. Thêm vào đó, nhiều loại vi khuẩn dạng sợi như Sphaerotilus, Beggiatoa,…

Để thực hiện quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ hòa tan, chất keo và các chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo ba giai đoạn chính như sau:

- Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật;

- Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào;

- Chuyển các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ các chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất, mật độ vi sinh vật và mức độ ổn định lưu lượng của nước thải ở trạm xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng oxy hóa sinh hóa là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các nguyên tố vi lượng,…Tải trọng chất hữu cơ của bể sinh học hiếu khí truyền thống thường dao động từ 0,32 – 0,64 kg BOD/m3.ngày đêm. Nồng độ oxy hòa tan trong nước thải ở bể sinh học hiếu khí cần luôn luôn duy trì ở giá trị lớn hơn 2,5 mg/l.

Tốc độ sử dụng oxy hòa tan trong bể sinh học hiếu khí phụ thuộc vào:

- Tỷ số giữa lượng thức ăn (chất hữu cơ có trong nước thải) và lượng vi sinh vật (Tỷ lệ F/M);

- Nhiệt độ;

- Tốc độ sinh trưởng và hoạt độ sinh lý của vi sinh vật (bùn hoạt tính);

- Nồng độ sản phẩm độc tích tụ trong quá trình trao đổi chất;

- Lượng các chất cấu tạo tế bào;

- Hàm lượng oxy hòa tan;

Bể lắng sinh học

Nước thải sau khi qua bể MBBR được phân phối vào vùng phân phối nước của bể lắng sinh học. Cấu tạo và chức năng của bể lắng sinh học tương tụ như bể lắng hóa lý. Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắng thông qua máng tràn răng cưa. Nước thải sau bể lắng sẽ tự động chảy sang bể trung gian chứa nước kêt hợp khử màu, khử trùng.

Bể trung gian kết hợp khử màu

Với thời gian lưu thích hợp, bể được sục khí để hòa trộn đều hóa chất khử màu với nước thải. Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại hóa chất khử màu rất hiệu quả, đặc biệt là hóa chất khử màu có tên SUPER DECOLOR. Đây là hóa chất đặc biệt, khử được tất cả các màu , kể cả màu khó như chất quang sắc, đặc biệt hơn là SUPER DECOLOR hoạt động tốt mà không phụ thuộc vào các yếu tố nhiệt độ, pH, độ oxi hóa,…Nước sau khi qua bể trung gian kết hợp khử màu sẽ được bơm qua cụm lọc áp lực.

Cụm lọc áp lực

Bể lọc áp lực được sử dụng trong công nghệ này là bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các chất lơ lửng, các chất rắn không hòa tan, các nguyên tố dạng vết, halogen hữu cơ nhằm đảm bảo độ trong của nước.

Nước sau khi qua cụm lọc áp lực đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN 18:2015/BTNMT – Cột B.

Bể chứa bùn


Bùn từ hố thu, bể lắng hóa lý và phần bùn dư trong bể lắng sinh học được đưa tới bể chứa bùn để lưu trữ trong khoảng thời gian nhất định. Tại bể chứng bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

Sau đó, bùn được bơm qua máy ép bùn khung bản để loại bỏ nước. Bùn khô được lưu trữ tại nhà chứa bùn trong khoảng thời gian nhất định. Sau đó, bùn được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý theo quy định.

Nước từ bể nén bùn và máy ép bùn theo đường ống chảy trở lại hố thu của trạm để tái xử lý.

THÔNG TIN ĐƠN VỊ TƯ VẤN:

Nguyễn Thái Sơn - Trưởng Ban Kinh Doanh Dự Án I

---------------------------------------------------------------------

TAN KHOA TECHNOLOGY & ENGINEERING CO.,LTD


Room 1908, Charmvit tower, 117 Tran Duy Hung Str., Trung Hoa Ward, Cau Giay Dist., Hanoi, Vietnam.

Mobile: 0392 231 283 / 0866 687 288

Email: sonnguyen.tnp83@gmail.com

Website: www.tankhoa.vn
 

Đính kèm

scroll-topTop