Ứng dụng Gom Rác GRAC
FACEBOOK GRAC TẶNG ĐỒ VÀ PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN

MBBR, MBR là gì?

daibangxanh

Well-Known Member
#4
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất, tràn dầu và sự cố môi trường 25L
MBR ( Membrane bioreactor )

Một quá trình sinh học thông thường bao gồm hai quá trình: quá trình phản ứng và quá trình tách sinh khối. Với quá trình bùn hoạt tính thông thường, sau bể phản ứng sinh học là bể lắng 2 với nhiệm vụ tách cặn . Tuy nhiên lại có hạn chế:

  • Hiệu quả của phụ thuộc rất nhiều vào khả năng lắng của bể lắng đợt II.
  • Khả lắng của bùn rất khó khống chế.
Bể sinh học màng vi lọc (Membrane bioreactor-MBR) là sự kết hợp giữa hai quá trình cơ bản trong một đơn nguyên:
(1) Phân hủy sinh học chất hữu cơ và
(2) kỹ thuật tách sinh khối vi khuẩn bằng màng vi lọc (micro-flitration).

Trong bể duy trì hệ bùn sinh trưởng lơ lửng, các phản ứng diễn ra trong bể giống như các quá trình sinh học thông thường khác, nước sau xử lý được tách bùn bằng hệ lọc màng với kích thước màng dao động khoảng 0,1-0,4m . “Nguồn :Manem and Sanderson, 1996”.

Hệ thống MBR có hai dạng chủ yếu :
(1) MBR đặt ngập mà mặt ngoài màng phần lớn được đặt chìm trong trong bể phản ứng sinh học và dòng thấm được tháo ra bằng cách hút hoặc bằng áp lực
(2) MBR đặt ở ngoài bể phản ứng (hoặc MBR tuần hoàn), hỗn hợp lỏng được tuần hoàn lại bể phản ứng ở áp suất cao thông qua modul màng. Dòng thấm qua màng bởi vận tốc chảy ngang qua màng cao. Màng được rửa sạch bằng khí hoặc làm sạch bằng nước rửa ngược và hóa chất.
Quá trình MBR có thể vận hành ở nồng độ MLSS cao , từ đó gia tăng khả năng xử lý cơ chất , hạn chế bùn thải và kích thước các công trình xử lý ( Visanathan , 2000 ) . Hơn nữa , không giống như trong các hệ thống xử lý truyền thống , sự chọn lọc vi sinh hiện diện trong thiết bị phản ứng không còn phụ thuộc vào khả năng hình thành bông bùn sinh học và tính lắng cũng như khả năng tách ra ở dòng ra mà chỉ phụ thuộc vào màng .
Tuy nhiên với thiết bị MBR thì vấn đề nghẹt màng dẫn đến sự giảm nhanh chóng thông lượng dòng ra là không tránh khỏi , do đó cần rửa màng thường xuyên . Đây là khó khăn của việc ứng dụng MBR trong quá trình xử lý .
Các hợp chất có khối lượng phân tử lớn gây ra hiện tượng nghẹt màng có thể là prôtêin , polymer ngoai bào , chất hữu cơ mạch dài ( sàn phẩm trung gian của các quá trình phân huỷ sinh học ) .
Sản sinh polymer ngoại bào là đặc tính cơ bản của vi sinh vật trong tự nhiên như là vi khuẩn , tảo , nấm men ( Flemming & Wingender , 2001 ) . Polymer ngoại bào là thành phần chính trong cấu trúc bùn hoạt tính và màng sinh học , đóng vai trò quan trọng trong keo tụ sinh học , lắng và khử nước của bùn hoạt tính , trong sự phát triển của màng sinh học .

Polymer ngoại bào chưa phần lớn prôtêin , polysaccaride và các hợp chất humic . Polymer ngoại bào ( ECP ) hoạt động như là một cầu nối giữa bề mặt các tế bào giúp cho sự hình thành màng và bông bùn sinh học ( Bura và cộng sự , 1998 ) . Tuy nhiên , khi nồng độ ECP cao có thể gây ra tính lắng kém ( bung bùn ) , làm giảm hiệu suất khử nước ( tăng SVI , thời gian hút mao dẫn ) . Đối với thiết bị MBR , ECP có thể gây ra nghẹt màng vì nó có thể tăng cường sự hình thành và phát triển của vi sinh vật tạo thành màng vi sinh dính bám vào môđun màng . Nagaoka và đồng sự ( 1996 ) đã công bố rằng ECP tích luỹ trong thiết bị phản ứng và trong môđun màng làm tăng độ nhớt của dung dịch , làm tăng trở lực lọc qua môđun màng gây khó khăn cho qua trình xử lý .
 

daibangxanh

Well-Known Member
#5
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất, tràn dầu và sự cố môi trường 25L
Những thuận lợi, hạn chế và nguyên nhân gây nghẹt màng

Thuận lợi
· Chất lượng nước sau xử lý cao: xử lý sinh học bằng qúa trình MBR có thể đạt được hiệu suất khử nồng độ của SS, COD, BOD5 và vi sinh vật gây bệnh, nên nước sau xử lý có thể xả trực tiếp vào nước mặt hoặc dùng cho hệ thống làm lạnh, nước rửa toilet, nước tưới cỏ.
· Hoạt động dễ dàng: thời gian lưu bùn không phụ thuộc vào thời gian lưu nước và có thể kiểm soát được hoàn toàn. Thời gian lưu bùn lâu có thể cho phép duy trì sự phát triển của những vi sinh vật phát triển chậm như là vi khuẩn nitrat hóa.
· Giảm kích thước thiết bị vì nồng độ sinh khối cao có thể được duy trì trong MBR, tải trọng thể tích cao có thể được ứng dụng và kết qủa là làm giảm kích thước của bể. Thêm vào đó là bể lắng đợt 2, bể nén bùn hoặc hơn nữa việc khử BOD5 và SS sau xử lý không cần thiết trong qúa trình MBR, do đó thiết bị trở nên đơn giản hơn.
· Không phụ thuộc khả năng lắng: sự lựa chọn những vi sinh vật hiện diện trong MBR không phụ thuộc vào khả năng lă#ng của những bông bùn và đặc tính lắng.
· Lượng bùn sinh thấp: duy trì tỉ số F/M thấp, kết qủa là bùn thải thấp.
Hạn chế
· Chi phí cao đầu tư cao , khi màng bị nghẹt phải rửa bằng hóa chất.
· Nhu cầu năng lượng cao để giữ cho dòng thấm ổn định hoặc tốc độ lưu lượng chảy ngang trên bề mặt màng cao.
· Để qúa trình MBR có thể hướng đến khả thi trong tương lai, những phương pháp làm tăng và duy trì dòng thấm cao, duy trì khả năng phát triển sinh khối, và giảm nghẹt màng cần phải được nghiên cứu.
Nguyên nhân làm nghẹt màng
· Sự hút bám của những phân tử lớn hoặc những hợp chất keo trên bề mặt ngoài và trong của màng.
· Sự dính bám và phát triển màng sinh học trên bề mặt màng.
· Sự đóng cặn của những hợp chất hòa tan trên bề mặt màng.
· Sự phân huỷ các hợp chất có khối lượng phân tử lớn trong các lỗ rỗng của màng
· Sự lão hóa của màng.
 

daibangxanh

Well-Known Member
#6
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất, tràn dầu và sự cố môi trường 25L
Ứng dụng Membrane Bioreactor (MBR) trong xử lý nitơ
· Duy trì hàm lượng vi sinh cao trong MBR (10-30 g/L) có thể áp dụng tải trọng cao, thời gian lưu nước nhỏ kích thước công trình nhỏ
· Chất lượng nước sau xử lý cao (BOD, SS và vi trùng rất thấp) tái sử dụng
· Thời gian lưu bùn SRT dài hơn lượng bùn dư sinh ra thấp do tốc độ sinh trưởng của phần lớn sinh khối thấp chi phí xử lý bùn giảm
· Hoạt động ở nồng độ DO thấp nên thích hợp cho quá trình khử nitơ nitrification và denitrification.
· Không cần bể lắng bùn sinh học và bể nén bùn giảm diện tích cho hệ thống xử lý , thích hợp cho trường hợp diện tích đất bị hạn chế .
· Không phụ thuộc khả năng lắng của bông bùn hoạt tính

Có 2 công nghệ MBR: MBR hiếu khí và MBR kỵ khí
 
Top