Ứng dụng Gom Rác GRAC

PHÍ THOÁT NƯỚC

daibangxanh

Well-Known Member
#1
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
PHÍ THOÁT NƯỚC[FONT=&quot][/FONT]

Điều 48. Đối tượng thu phí thoát nước[FONT=&quot][/FONT]
1. Tất cả các hộ thoát nước xả nước thải vào hệ thống thoát nước có nghĩa vụ trả phí thoát nước theo quy định của Nghị định này.[FONT=&quot][/FONT]
2. Tất cả các hộ thoát nước xả nước thải trực tiếp ra môi trường có nghĩa vụ trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP.[FONT=&quot][/FONT]
Các nghị định này các bạn có thể search tại diễn đàn

Điều 49. Nguyên tắc xác định phí thoát nước[FONT=&quot][/FONT]
1. Phương án phí thoát nước được xác định trên nguyên tắc hướng tới thu hồi chi phí để duy trì dịch vụ thoát nước bao gồm cả nước mưa và nước thải.[FONT=&quot][/FONT]
2. Phí thoát nước được quyết định phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ; phù hợp với mức đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ, có lộ trình tăng dần và hướng tới mục tiêu đủ chi trả cho chi phí quản lý, vận hành và đóng góp một phần chi phí đầu tư xây dựng công trình thoát nước.[FONT=&quot][/FONT]
3. Ngân sách địa phương phải bảo đảm bù đủ chi phí quản lý, vận hành, duy trì dịch vụ thoát nước trên địa bàn trong trường hợp nguồn thu từ phí thoát nước được quyết định thấp hơn chi phí thực tế.[FONT=&quot][/FONT]

Điều 50. Phương pháp xác định mức thu phí thoát nước[FONT=&quot][/FONT]
1. Đối với nước thải sinh hoạt, mức thu phí thoát nước được tính theo khối lượng nước thải.[FONT=&quot][/FONT]
2. Đối với các loại nước thải khác, mức thu phí thoát nước được tính theo khối lượng nước thải và hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải.[FONT=&quot][/FONT]

Điều 51. Xác định khối lượng nước thải thu phí[FONT=&quot][/FONT]
1. Đối với nước thải sinh hoạt:[FONT=&quot][/FONT]
a) Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;[FONT=&quot][/FONT]
b) Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 4m3/người/tháng.[FONT=&quot][/FONT]
2. Đối với các loại nước thải khác:[FONT=&quot][/FONT]
a) Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước. Đơn vị thoát nước hoặc hộ thoát nước có thể lắp đặt đồng hồ để xác định chính xác lượng nước thải xả vào hệ thống thoát nước;
b) Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải tính thu phí được xác định thông qua đồng hồ. Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư lắp đặt đồng hồ và các thiết bị bảo vệ phụ trợ khác.[FONT=&quot][/FONT]

Điều 52. Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm thu phí
1. Hàm lượng chất gây ô nhiễm thu phí đối với nước thải khác (không phải sinh hoạt) được xác định theo chỉ tiêu COD (mg/l).[FONT=&quot][/FONT]
2. Hàm lượng COD được xác định theo kết quả phân tích của phòng thí nghiệm hợp chuẩn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định này.[FONT=&quot][/FONT]

Điều 53. Xác định mức thu phí thoát nước[FONT=&quot][/FONT]
Mức thu phí thoát nước đối với các hộ thoát nước được xác định theo công thức sau: [FONT=&quot][/FONT]
F = f x V x K[FONT=&quot][/FONT]
Trong đó:[FONT=&quot][/FONT]
f là phí thoát nước được xác định theo tỷ lệ % và không thấp hơn 10% giá tiêu thụ nước sạch áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước khác nhau.[FONT=&quot][/FONT]
V là khối lượng nước thải thu phí được xác định theo quy định tại Điều 51 Nghị định này.[FONT=&quot][/FONT]
K là hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm xác định theo quy định tại Điều 52 Nghị định này; đối với nước thải sinh hoạt, lấy hệ số K = 1.[FONT=&quot][/FONT]
Hệ số K được xác định như sau:
STT​
Hàm lượng COD (mg/l)​
Hệ số K[FONT=&quot][/FONT]​
1​
≤ 100​
1​
2​
101 - 200​
1,5​
3​
201 - 300​
2​
4​
301 - 400​
2,5​
5​
401 - 600​
3,5​
6​
> 600​
4,5​

Điều 54. Căn cứ lập phương án phí thoát nước[FONT=&quot][/FONT]
1. Nguyên tắc, phương pháp xác định phí thoát nước.[FONT=&quot][/FONT]
2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vục và thu nhập của người dân trong từng thời kỳ.[FONT=&quot][/FONT]
3. Các chi phí quản lý, vận hành và lợi nhuận hợp lý của đơn vị thoát nước.[FONT=&quot][/FONT]

Điều 55. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, quyết định phí thoát nước[FONT=&quot][/FONT]
1. Chủ sở hữu công trình thoát nước chỉ đạo đơn vị thoát nước tổ chức lập và trình phương án phí thoát nước.[FONT=&quot][/FONT]
2. Sở Xây dựng các tỉnh và Sở Giao thông công chính các thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phương án phí thoát nước.[FONT=&quot][/FONT]
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phí thoát nước cho từng đô thị trên địa bàn quản lý sau khi đã thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp.[FONT=&quot][/FONT]
4. Phí thoát nước trong khu công nghiệp do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp tự quyết định và thoả thuận với các chủ công trình trong khu công nghiệp.[FONT=&quot][/FONT]

Điều 56. Điều chỉnh phí thoát nước[FONT=&quot][/FONT]
1. Phí thoát nước được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý nước thải, chất lượng dịch vụ;[FONT=&quot][/FONT]
b) Thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước;[FONT=&quot][/FONT]
c) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân có thay đổi.[FONT=&quot][/FONT]
2. Quy trình, thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh phí thoát nước thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định này.[FONT=&quot][/FONT]

Điều 57. Phương thức thu, thanh toán phí thoát nước[FONT=&quot][/FONT]
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu phí thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ thu phí.[FONT=&quot][/FONT]
2. Định kỳ hàng tháng, đơn vị thoát nước phải cung cấp thông tin về chất lượng nước thải (không phải nước thải sinh hoạt) của các hộ thoát nước để làm cơ sở xác định phí thoát nước đến tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước trên địa bàn. Thời điểm cung cấp thông tin do hai bên thoả thuận.[FONT=&quot][/FONT]
3. Đơn vị thoát nước trực tiếp thu phí thoát nước đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.[FONT=&quot][/FONT]

Điều 58. Quản lý và sử dụng phí thoát nước[FONT=&quot][/FONT]
Phí thoát nước thu được do chủ sở hữu công trình thoát nước quản lý và được sử dụng cho các mục đích:[FONT=&quot][/FONT]
1. Chi trả cho hợp đồng quản lý, vận hành.[FONT=&quot][/FONT]
2. Chi trả cho dịch vụ thu phí thoát nước.[FONT=&quot][/FONT]
3. Đầu tư để duy trì và phát triển thoát nước.


Nguồn: NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 88/2007/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 5 NĂM 2007 VỀ THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
[FONT=&quot][/FONT]
 
B

bi_dacT_T

Guest
#2
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Thac mac

Mọi người có thể cho em hỏi là vì sao trong nghị định 67/2003 về phí bảo vệ môi trường quy định là mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tối đa không quá 10% của giá bán nước sạch. Vậy mà ở nghị định này lại quy định f là phí thoát nước không thấp hơn 10% giá tiêu thụ nước.
Em thấy khó hỉu quá! Phí thoát nước và phí bảo vệ môi trường khác nhau ah?
Em muốn hỏi thêm 1 câu nữa: đối với nước thải công nghiệp thì khối lượng nước thải được tính theo hàm lượng chất gây ô nhiễm. Vậy trong CT: F=fxKxV thì hàm lượng chất gây ô nhiễm được tính vào đâu?
Thank mọi người nhá!
 

Snow_wolf

Active Member
#3
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Mọi người có thể cho em hỏi là vì sao trong nghị định 67/2003 về phí bảo vệ môi trường quy định là mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tối đa không quá 10% của giá bán nước sạch. Vậy mà ở nghị định này lại quy định f là phí thoát nước không thấp hơn 10% giá tiêu thụ nước.
Em thấy khó hỉu quá! Phí thoát nước và phí bảo vệ môi trường khác nhau ah?
Em muốn hỏi thêm 1 câu nữa: đối với nước thải công nghiệp thì khối lượng nước thải được tính theo hàm lượng chất gây ô nhiễm. Vậy trong CT: F=fxKxV thì hàm lượng chất gây ô nhiễm được tính vào đâu?
Thank mọi người nhá!
Hàm lượng chất gây ô nhiễm sẽ được Chi cục Bảo vệ Môi trường đến công ty của bạn khảo sát lấy mẫu và thông số ô nhiễm cụ thể
 
#5
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Mình không hiểu với quy định trên thì bên quản lý vận hành hệ thống thoát nước sẽ lấy kinh phí ở đâu mà vận hành vì mức thu phí vậy là ít:fish2:. Kinh phí để lấy mẫu kiểm tra chất lượng nước và xử lý nước thải. Còn nếu để nhà nước bù lỗ thì các đơn vị kinh doanh hạ tầng có được bù không vì họ phải đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho cả KCN.:1998618:
 
B

bi_dacT_T

Guest
#6
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Cho mình hỏi thêm câu nữa là phí ô nhiễm và thuế ô nhiễm khác nhau ở chỗ nào? thuế cũng tính trên từng đơn vị ô nhiễm đúng ko? Mình thấy 2 khái niệm này vẫn được dùng lẫn lộn và trong t.anh đều gọi chung là pollution charge. Ở Trung Quốc là có hệ thống thuế ô nhiễm còn ở Việt Nam là phí ô nhiễm đúng ko?
Thank mọi người.
 
Top