Ứng dụng Gom Rác GRAC

Phiếu an toàn hóa chất phải lập khi nào?

#1
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
A/Theo điều 29, luật hóa chất có ghi:
Điều 29. Phiếu an toàn hóa chất

1. Hoá chất nguy hiểm bao gồm chất nguy hiểm, hỗn hợp chất có hàm lượng chất nguy hiểm trên mức quy định. Hoá chất nguy hiểm phải được lập phiếu an toàn hóa chất.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất nguy hiểm trước khi đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường phải lập phiếu an toàn hóa chất.

3. Phiếu an toàn hóa chất bao gồm các nội dung sau đây:

a) Nhận dạng hóa chất;

b) Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất;

c) Thông tin về thành phần các chất;

d) Đặc tính lý, hóa của hóa chất;

đ) Mức độ ổn định và khả năng hoạt động của hóa chất;

e) Thông tin về độc tính;

g) Thông tin về sinh thái;

h) Biện pháp sơ cứu về y tế;

i) Biện pháp xử lý khi có hoả hoạn;

k) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố;

l) Yêu cầu về cất giữ;

m) Tác động lên người và yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân;

n) Yêu cầu trong việc thải bỏ;

o) Yêu cầu trong vận chuyển;

p) Quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật phải tuân thủ;

q) Các thông tin cần thiết khác.

4. Chính phủ quy định hàm lượng chất nguy hiểm trong hỗn hợp chất phải lập phiếu an toàn hóa chất quy định tại khoản 1 Điều này.

B/Đồng thời chính phủ cũng quy định ngưỡng hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong hỗn hợp:
Điều 17. Ngưỡng hàm lượng chất nguy hiểm trong hỗn hợp chất phải xây dựng phiếu an toàn hóa chất
1. Các hỗn hợp chất có chứa các chất nguy hiểm với hàm lượng theo khối lượng sau đây phải xây dựng phiếu an toàn hóa chất:
STT Đặc tính độc hại Hàm lượng
1 Độc cấp tính ≥ 1.0%
2 Bỏng hoặc ăn mòn da ≥ 1.0%
3 Có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến niêm mạc ≥ 1.0%
4 Gây biến đổi ghen cấp I ≥ 0.1%
5 Gây ung thư ≥ 0.1%
6 Độc tính sinh sản ≥ 0.1%
7 Độc tính đối với bộ phận chức năng xác định (một lần phơi nhiễm) ≥ 1.0%
8 Độc tính đối với môi trường thủy sinh ≥ 1.0%


C/Bộ công thương quy định bổ sung về phiếu an toàn hóa chất tại Thông tư 28/2010/TT-BCT:

Điều 40. Xây dựng Phiếu an toàn hóa chất

1. Các hóa chất đã được phân loại là hóa chất nguy hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Hóa chất và Điều 16, Điều 17 Nghị định 108/2008/NĐ-CP phải lập Phiếu an toàn hóa chất.

2. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Hóa chất, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất nguy hiểm trước khi đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường phải xây dựng Phiếu an toàn hóa chất. Phiếu an toàn hóa chất được chuyển giao miễn phí cho tổ chức, cá nhân tiếp nhận hóa chất nguy hiểm ngay tại thời điểm giao nhận hóa chất lần đầu và khi có sự sửa đổi, bổ sung nội dung về Phiếu an toàn hóa chất quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trường hợp những bằng chứng khoa học cho thấy có sự thay đổi về đặc tính nguy hiểm của hóa chất, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất nguy hiểm phải tiến hành sửa đổi, bổ sung Phiếu an toàn hóa chất trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày có thông tin mới. Phiếu an toàn hóa chất sửa đổi, bổ sung phải được tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này cung cấp ngay cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến hóa chất đó. Ngày tháng sửa đổi, bổ sung và những nội dung sửa đổi, bổ sung phải thể hiện bằng dấu hiệu rõ ràng lưu ý người sử dụng Phiếu an toàn hóa chất.

4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất nguy hiểm phải lưu giữ Phiếu an toàn hóa chất đối với tất cả các hóa chất nguy hiểm hiện có trong cơ sở của mình và xuất trình khi có yêu cầu, đảm bảo tất cả các đối tượng có liên quan đến hóa chất nguy hiểm có thể nắm được các thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm đó.



5. Hình thức và nội dung Phiếu an toàn hóa chất

a. Phiếu an toàn hóa chất phải thể hiện bằng tiếng Việt và bản nguyên gốc hoặc tiếng Anh của nhà sản xuất ở dạng bản in;

b. Trường hợp Phiếu an toàn hóa chất có nhiều trang, các trang phải được đánh số liên tiếp từ trang đầu đến trang cuối. Số đánh trên mỗi trang bao gồm số thứ tự của trang và số chỉ thị tổng số trang của toàn bộ Phiếu an toàn hóa chất và đóng dấu giáp lai của nhà sản xuất, nhập khẩu;

c. Phiếu an toàn hóa chất bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Hóa chất;

d. Xây dựng Phiếu an toàn hóa chất theo mẫu tại Phụ lục 17 kèm theo Thông tư này.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:
#5
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
theo quy định của pháp luật việt nam thì hóa chất nguy hiểm phải lập phiếu an toàn hóa chất, bạn xem kỹ quy định ở trên.
Việc xác định hóa chất nguy hiểm vô cùng hạn chế
Phụ lục 05 nghị định 26/2011 có quy định hóa chất phải lập phiếu an toàn hóa chất nhưng m không tìm thấy quy định nào nói rõ thêm về vấn đề này.
 

Ms Bean

Administrator
Thành viên BQT
#6
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Bảng thông tin an toàn phải báo cho người lao động biết về khả năng gây thương tổn tiềm ẩn trong tiếp xúc khi sản xuất và khi có sự cố.

MSDS chủ yếu được sử dụng trong sản xuất hay trong những nghề chuyên nghiệp có sử dụng hóa chất nguy hiểm . Bảng thông tin này không bắt buộc cho người dụng hoá chất dân dụng trong sinh hoạt hằng ngày. Như trường hợp của chất tẩy rửa, bản thong tin an toàn cần thiết cho nhà sản xuất chất tẩy rửa, người lao động chuyên sử dụng chất tẩy rửa. Khi người dân sử dụng sản phẩm tẩy rửa hằng ngày, họ chỉ cần tuân theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Khi có yếu tố nguy hại, nhà sản xuất cung cấp thông tin cụ thể trên sản phẩm tieu dụng dành cho người dân.
 

Ms Bean

Administrator
Thành viên BQT
#10

hong ha

New Member
#11
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Mình muốn hỏi có quy định nào ghi rõ RP7, nước rửa bát, nước rửa tay, xà phòng... có cần MSDS không ? Vì đúng là những loại này đã có hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, không đầy đủ 16 mục theo quy định luật hóa chất. Nhưng cũng khá rõ, do vậy khi mà người kiểm tra cứ yêu cầu phải có MSDS cho những hóa chất tẩy rửa trên mình rất khó tìm.
 
Top