QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Hotline: 1800 1522

Ứng dụng tiện ích

App yeumoitruong.vn

App Store Google Play

App Gom Rác GRAC

App Store Google Play

Chia sẻ trang

h2t830326

Cỏ 4 lá
Bài viết
61
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
CHƯƠNG 1: NGUỒN GỐC, THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN



1.1. NGUỒN GỐC PHÁT SINH CTR

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ sở quan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý chất thải rắn thích hợp.

Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là:

1. Khu dân cư

2. Khu thương mại

3. Cơ quan, công sở

4. Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng

5. Khu công cộng

6. Nhà máy xử lý chất thải

7. Công nghiệp

8. Nông nghiệp.

Chất thải đô thị có thể xem như chất thải công cộng, ngoại trừ các chất thải từ quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải nông nghiệp.

Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, căn cứ vào đặc điểm chất thải có thể
phân chia thành 3 nhóm lớn: Chất thải đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại. Nguồn thải
của rác thải đô thị rất khó quản lý tại các nơi đất trống (open area), bởi vì tại các vị trí này sự
phát sinh các nguồn chất thải là một quá trình phát tán.

Chất thải nguy hại thường phát sinh tại các khu công nghiệp, do đó những thông tin về nguồn gốc phát sinh và đặc tính các chất thải nguy hại của các loại hình công nghiệp khác nhau là rất cần thiết. Các hiện tượng như chảy tràn, rò rỉ các loại hoá chất cần phải đặc biệt chú
ý, bởi vì chi phí thu gom và xử lý các chất thải nguy hại bị chảy tràn rất toán kém. Ví dụ, chất thải nguy hại bị hấp phụ bởi các vật liệu dễ ngậm nước như rơm rạ, và dung dịch hoá chất bị thấm vào trong đất thì phải đào bới đất để xử lý. Lúc này, các chất thải nguy hại bao gồm các
thành phần chất lỏng chảy tràn, chất hấp phụ (rơm, rạ), và cả đất bị ô nhiễm.

1.2. THÀNH PHẦN CỦA CTR

Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng biệt
mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng. Thông tin
về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn.

Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ lệ
cao nhất từ 50-75%. Phần trăm đóng góp của mỗi thành phần chất thải rắn Giá trị phân bố sẽ
thay đổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng, sữa chữa, sự mở rộng của các dịch
vụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý nước. Thành phần riêng biệt của chất thải
rắn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia…

Bảng 1.1. Nguồn gốc các loại chất thải


Nguồn phát sinh
Nơi phát sinh
Các dạng chất thải rắn

Khu dân cư



Khu thương mại





Cơ quan, công sở



Công trình xây dựng và phá huỷ


Khu công cộng





Nhà máy xử lý chất thải đô thị





Công nghiệp







Nông nghiệp
Hộ gia đình, biệt thự, chung cư.

Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sữa chữa và dịch vụ.

Trường học, bệnh viện, văn phòng, công sở nhà nước.

Khu nhà xây dựng mới, sữa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng.

Đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí, bãi tắm.



Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử lý chất thải công nghiệp khác.

Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hoá chất, nhiệt điện.

Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây ăn quả, nông trại.
Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm.

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại.



Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại.

Gạch, bê tông, thép, gỗ, thạch cao, bụi,...





Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải trí.

Bùn, tro







Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu, và các rác thải sinh hoạt.



Thực phẩm bị thối rửa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất độc hại.

Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HILL 1993



Bảng 1.2. Thành phần chất thải rắn đô thị (TPHCM)


Phân loại bậc 1
Phân loại bậc 2
Ví dụ

1. Giấy
Giấy loại trừ báo và tạp chí
Giấy photocopy

Báo

Tạp chí và các loại có in ấn khác
Các tờ rơi quảng cáo

Giấy bìa có lớp sơn gợn sóng
Bìa có phủ sáp



Giấy bìa không có lớp sơn gợn sóng
Hộp đựng dày

Giấy bìa dùng để đựng chất lỏng hoặc có nhiều lớp
Túi chứa sữa, nước giải khát

Khăn giấy và giấy vệ sinh
Tả lót trẻ em

2. Chất dẻo
PET
Chai nước khoáng

HDPE

LDPE

PVC

Khác
Phim ảnh

Đa thành phần
Nhựa ABS

3. Hữu cơ
Xác gia súc, gia cầm

Chất thải từ quá trình làm vườn: lá cây, cỏ và các chất thải khác từ quá trình cắt tỉa

Thực phẩm

Phân gia súc, gia cầm

Phế thải từ các nông sản

Vải và các sản phẩm dệt may

Săm, lốp và các sản phẩm cao su

Da

Gỗ
Bao bì gỗ, pallet, mạt cưa

4. Kim loại đen
Sắt

Bao bì thiếc
Vỏ lon

5. Kim loại màu
Kim loại màu

Bao bì nhôm
Vỏ lon

6. Thuỷ tinh
Chai thuỷ tinh có thể tái chế
Vỏ chai bia, nước giải khát

Chai thuỷ tinh trong

Chai thuỷ tinh màu



Kính

7. Xaø baàn
Gaïch ngoùi

Beâ toâng

Ñaát

Gaïch cao su vaø caùc saûn phaåm duøng trong xaây döïng khaùc

8. Khác, nguy hại tiềm tàng
Cái chất thải nguy hại dùng trong gia đình
Sơn, các bao bì chứa hoá chất gia dụng

Tro

Chất thải y tế

Chất thải công nghiệp

Khác

1.3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN

1.3.1.Tính chất vật lý của chất thải rắn

Những tính chất vật lý quan trọng nhất của chất thải rắn đô thị là khối lượng riêng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả năng giữ ẩm thực tế và độ xốp của CTR

1.3.1.1 Khối lượng riêng

Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa là trọng lượng của một đôn vị vật chất tính trên 1 đôn vị thể tích chất thải (kg/m3). Bởi vì Khối lượng riêng của chất thải rắn thay
đổi tuỳ thuộc vào những trạng thái của chúng như: xốp, chứa trong các thùng chứa container,
không nén, nén… nên khi báo cáo dữ liệu về khối lượng hay thể tích chất thải rắn, giá trị khối lượng riêng phải chú thích trạng thái (khối lượng riêng) của các mẫu rác một cách rõ ràng vì
dữ liệu khối lượng riêng rất cần thiết được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích
rác cần phải quản lý.

Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải. Do đó cần phải thận trọng khi lựa chọn giá trị thiết kế. Khối lượng riêng của chất thải đô thị dao động trong khoảng 180 – 400 kg/m3, điển hình khoảng 300
kg/m3.

Phương pháp xác định khối lượng riêng của chất thải rắn

Mẫu chất thải rắn được sử dụng để xác định khối lượng riêng có thể tích khoảng 500 lít sau khi xáo trộn đều bằng kỹ thuật “một phần tư”. Các bước tiến hành như sau:

1. Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào thùng thí nghiệm có thể tích đã biết (tốt nhất là thùng có thể tích 100 lít) cho đến khi chất thải đầy đến miệng thùng.

2. Nâng thùng lên cách mặt sàn khoảng 30 cm và thả rơi tự do xuống 4 lần.

3. Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào thùng thí nghiệm để bù vào chất thải đã nén xuống.

4. Cân và ghi khối lượng của cả vỏ thùng thí nghiệm và chất thải rắn.

5. Trừ khối lượng cân được ở trên cho khối lượng của vỏ thùng thí nghiệm thu được khối lượng của chất thải rắn thí nghiệm.

6. Chia khối lượng CTR cho thể tích của thùng thí nghiệm thu được khối lượng riêng của chất thải rắn.

7. Lập lại thí nghiệm ít nhất 2 lần và lấy giá trị khối lượng riêng trung bình.

1.3.1.2. Độ ẩm

Độ ẩm của chất thải rắn được biểu diễn bằng một trong 2 phương pháp sau: Phương pháp khối lượng ướt và phương pháp khối lượng khô.

Theo phương pháp khối lượng ướt: độ tính theo khối lượng ướt của vật liệu là phần trăm khối lượng ướt của vật liệu.

Theo phương pháp khối lượng khô: độ ẩm tính theo khối lượng khô của vật liệu là phần trăm khối lượng khô vật liệu.

Phương pháp khối lượng ướt được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn.
Độ ẩm theo phương pháp khối lượng ướt được tính như sau:

a= {(w – d )/ w} x 100

Trong đó: a: độ ẩm, % khối lượng

W: khối lượng mẫu ban đầu, kg
d: khối lượng mẫu sau khi sấy khô ở 105oC, kg
 
scroll-topTop