Ứng dụng Gom Rác GRAC

Thông tư về chất thải nguy hại

daibangxanh

Well-Known Member
#1
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
THÔNG TƯ: Quy định điều kiện về năng lực và hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005 Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện về năng lực và hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
a) Thông tư này quy định điều kiện về năng lực hành nghề vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại và hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ, đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là CTNH).
b) Thông tư này áp dụng đối với:
- CTNH ở thể rắn, lỏng và bùn
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có các hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam liên quan tới việc phát sinh và quản lý CTNH.
c) Thông tư này không áp dụng đối với:
- Chất thải phóng xạ hơi, khí thải nước thải được xử lý tại hệ thống, công trình xử lý nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
- Các hệ thống, công trình xử lý nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
- Các hộ gia đình.
d) Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng điều ước quốc tế đó.
2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Danh mục CTNH là danh mục các loại chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Mã CTNH là mã số cho từng loại CTNH trong Danh mục CTNH.
b) Quản lý CTNH (sau đây viết tắt là QLCTNH) gồm các hoạt động đăng ký chủ nguồn thải, phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái sử dụng, xử lý (kể cả tái chế, thu hồi), tiêu huỷ CTNH.
c) Chủ nguồn thải CTNH hay chủ nguồn thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh CTNH.
d) Chủ vận chuyển CTNH hay chủ vận chuyển là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở được cấp phép hành nghề, mã số QLCTNH để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và lưu giữ tạm thời CTNH.
đ) Chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH hay chủ xử lý, tiêu huỷ là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở được cấp phép hành nghề, mã số QLCTNH để thực hiện việc lưu giữ tạm thời, xử lý (kể cả tái chế, thu hồi), tiêu huỷ CTNH.
e) Cơ quan cấp phép QLCTNH (sau đây viết tắt là CQCP) là cơ quan có chức năng cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải và Giấy phép QLCTNH cho chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ. CQCP ở Trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường (Cục Bảo vệ môi trường), ở địa phương là Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Sổ đăng ký CTNH hay Sổ đăng ký chủ nguồn thải là hồ sơ do CQCP cấp cho chủ nguồn thải CTNH, trong đó liệt kê thông tin về chủng loại, số lượng CTNH đăng ký phát sinh và quy định nghĩa vụ, trách nhiệm về bảo vệ môi trường của chủ nguồn thải đối với CTNH được đăng ký.
h) Giấy phép QLCTNH là tên gọi chung cho Giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại do CQCP cấp cho chủ vận chuyển (còn gọi là Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH) hoặc chủ xử lý, tiêu huỷ (còn gọi là Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH), trong đó quy định cụ thể về địa bàn hoạt động, các phương tiện, thiết bị chuyên dụng được phép vận hành, các loại CTNH được phép quản lý cũng như nghĩa vụ, trách nhiệm về bảo vệ môi trường của chủ vận chuyển hoặc chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH.
i) Mã số QLCTNH là mã số do CQCP cấp kèm theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải hoặc Giấy phép QLCTNH để phục vụ việc quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu về các chủ nguồn thải, chủ vận chuyển và chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH.
k) Chứng từ CTNH là bảng kê được phát hành bởi CQCP cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải, dùng để theo dõi, kiểm soát CTNH từ khi phát sinh cho đến khi được xử lý, tiêu huỷ an toàn về môi trường. Chứng từ CTNH là tài liệu kèm theo hợp đồng vận chuyển, hợp đồng xử lý, tiêu huỷ CTNH, xác định việc chuyển giao trách nhiệm đối với CTNH giữa chủ nguồn thải và các chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH.
l) Địa bàn hoạt động là phạm vi địa lý tính theo đơn vị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mà các chủ vận chuyển hoặc chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH được phép cung cấp dịch vụ vận chuyển hoặc xử lý, tiêu huỷ CTNH cho các chủ nguồn thải trên đó.
qd_23-2006-qd-btnmt.pdf
thongtu_12-2006_tt-btnmt.pdf
tt12_cap_phep_ql_ctnh.doc

Nguồn: http://www.chatthainguyhai.net/index.asp?newsid=928&PageNum=1
 

daibangxanh

Well-Known Member
#2
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
DANH MỤC CHẤT THẢI NGUY HẠI (2/10/2006)
I. CÁC TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI
Các chất thải được phân loại là chất thải nguy hại khi có ít nhất một trong các tính chất sau:
- Dễ nổ (N): Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do kết quả của phản ứng hoá học (tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát), tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh.
- Dễ cháy (C): Bao gồm:
+ Chất thải lỏng dễ cháy: là các chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng có nhiệt độ chớp cháy không quá 550C.
+ Chất thải rắn dễ cháy: là các chất rắn có khả năng sẵn sàng bốc cháy hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển.
+ Chất thải có khả năng tự bốc cháy: là chất rắn hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bắt lửa.
- Ăn mòn (AM): Các chất thải, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn thương nghiêm trọng các mô sống khi tiếp xúc, hoặc trong trường hợp rò rỉ sẽ phá huỷ các loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển. Thông thường đó là các chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặc kiềm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5).
- Oxi hoá (OH): Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hoá toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó.
- Gây nhiễm trùng (NT): Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố được cho là gây bệnh cho con người và động vật.
- Có độc tính (Đ): Bao gồm:
+ Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc có hại cho sức khoẻ qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
+ Độc tính từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có thể gây ra các ảnh hưởng từ từ hoặc mãn tính, kể cả gây ung thư, do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm qua da.
- Có độc tính sinh thái (ĐS): Các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lập tức hoặc từ từ đối với môi trường, thông qua tích luỹ sinh học và/ hoặc tác hại đến các hệ sinh vật.

II. CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐƯỢC PHÂN LOẠI THEO CÁC NGUỒN HOẶC DÒNG THẢI CHÍNH
1. Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than
2. Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ
3. Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ
4. Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác
5. Chất thải từ quá trình luyện kim
6. Chất thải từ quá trình sản xuất thuỷ tinh và vật liệu xây dựng
7. Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác
8. Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), keo, chất bịt kín và mực in.
9. Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy
10. Chất thải từ ngành da, lông và dệt nhuộm
11. Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm )
12. Chất thải từ các cơ sở quản lý chất thải , xử lý nước thải tập trung, xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp
13. Chất thải từ ngành y tế và thú y
14. Chất thải từ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
15. Chất thải từ hoạt động phá dỡ thiết bị , phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng
16. Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
17. Dầu thải , chất thải từ nhiên liệu lỏng , chất thải dung môi hữu cơ , môi chất lạnh và chất đẩy
18. Các loại chất thải bao bì , chất hấp thụ , giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ
19. Các loại chất thải khác

CHÚ THÍCH:

* : Là chất thải nguy hại khi nồng độ vượt quá ngưỡng nguy hại được qui định ở các tiêu chuẩn hiện hành. Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn thì áp dụng theo các tiêu chuẩn của EC hoặc của Mỹ với sự đồng ý của cơ quan thẩm quyền về môi trường
**: Luôn là chất thải nguy hại


[1] Quá trình ổn định hoá thay đổi tính chất nguy hại của thành phần chất thải và do đó chuyển hoá chất thải nguy hại thành không nguy hại. Quá trình hoá rắn chỉ thay đổi trạng thái tập hợp của chất thải (ví dụ lỏng thành rắn), bằng cách cho các phụ gia vào mà không làm thay đổi tính chất hoá học của chất thải.
[2] Một chất thải được coi là bán ổn định nếu trong quá trình ổn định hoá, các thành phần nguy hại chưa được chuyển hoá hoàn toàn thành các thành phần không nguy hại, vẫn có khả năng phát tán ra môi trường trong các khoảng thời gian ngắn, trung hoặc dài hạn.
[3] Các linh kiện từ thiết bị điện, điện tử, có thể bao gồm tụ điện và pin/ắc quy được xem là nguy hại công tắc thuỷ ngân, thuỷ tinh từ ống phóng catốt và các loại thuỷ tinh hoạt tính khác được xem là nguy hại.
[4] Trong mục này, các kim loại chuyển tiếp gồm: scandi, vanadi, mangan, coban, đồng, ytri, niobi, hafni, vonfram, titan, crom, sắt, nicken, kẽm, zirconi, molybden và tantan. Việc phân loại các chất nguy hại sẽ quyết định kim loại chuyển tiếp và hợp chất của kim loại chuyển tiếp nào là nguy hại.
 

Chủ đề mới

Top