Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy

Hotline: 1800 1522

Ứng dụng tiện ích

App yeumoitruong.vn

App Store Google Play

App Gom Rác GRAC

App Store Google Play

Chia sẻ trang

Ocean242

Mầm xanh
Bài viết
15
Nơi ở
Thành phố Hồ Chí Minh
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Danh mục cơ sở cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy:

+ Nhà ở, khách sạn, văn phòng làm việc, nhà cho thuê văn phòng có chiều cao từ 7 tầng trở lên.
+ Cơ sở sản xuất, chế biến xăng dầu, khí đốt hoá lỏng và hoá chất dễ cháy, nổ, với mọi quy mô.
+ Cơ sở sản xuất, gia công, cung ứng, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
+ Kho xăng dầu có tổng dung tích 500 m3 trở lên, kho khí đốt hoá lỏng có tổng trọng lượng khí từ 600 kg trở lên.
+ Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng.
+ Chợ kiên cố hoặc bán kiên cố có tổng diện tích kinh doanh từ 1200m2 trở lên hoặc có từ 300 hộ kinh doanh trở lên, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá có tổng diện tích các gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
+ Nhà máy nhiệt điện có công suất từ 100.000 KW trở lên, nhà máy thuỷ điện có công suất từ 20.000 KW trở lên, trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên.
+ Phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên, phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển chất, hàng hoá nguy hiểm về cháy, nổ.


* Đối với người nộp hồ sơ: Đại diện các cơ sở và phương tiện tại danh mục nêu trên trước khi đưa vào hoạt động hoặc trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi về công năng, tính chất sử dụng phải đến nộp hồ sơ tại:

+ Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh, số 258 đường Trần Hưng Đạo, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trên sông, số 25 Bis đường Tôn Thất Thuyết, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận 1, số 258 đường Trần Hưng Đạo, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận 1, quận 10.
+ Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận 3, số 103 đường Lý Chính Thắng, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận 3.
+ Phòng Cảnh sát PC&CC quận 4, số 183 Tôn Thất Thuyết, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận 4, 7, huyện Nhà Bè, Cần Giờ.
+ Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận 6, số 149 đường Cao Văn Lầu, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận 6.
+ Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận 8, số 250 đường Tùng Thiện Vương, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận 8, 5.
+ Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận 9, số 02 đường Xa Lộ Hà Nội, quận 9 thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận 9, 2, Thủ Đức.
+ Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Quận 11, số 225 đường Lý Thường Kiệt, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận 11, Tân Bình.
+ Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Quận 12, đường Quốc Lộ 1A, Khu phố 2, Phường Trung Mỹ Tây, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận 12, huyện Củ Chi, Hóc Môn.
+ Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận Bình Thạnh, số 18A đường Phan Đăng Lưu, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận Bình Thạnh, Phú Nhuận.
+ Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận Gò Vấp, số 108 đường Phan Văn Trị, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận Gò Vấp.
+ Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận Bình Tân, số 452 đường Kinh Dương Vương, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận Bình Tân, huyện Bình Chánh.
+ Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận Tân Phú, số 2 đường T6, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận Tân Phú.
- Thời gian nhận hồ sơ của Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận, huyện, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Trên sông:Buổi sáng từ 7giờ 30 đến 11giờ 30, buổi chiều từ 13giờ đến 17giờ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và buổi sáng thứ Bảy hàng tuần (ngày lễ nghỉ).
* Đối với cán bộ nhận hồ sơ: Kiểm tra hồ sơ Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo theo quy định), cán bộ sẽ nhận hồ sơ và hẹn ngày trả hồ sơ;
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn 01 (một) lần để tổ chức và cá nhân bổ sung theo quy định.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ chủ cơ sở hoặc người đại diện đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy, (Buổi sáng từ 7giờ 30 đến 11giờ 30, buổi chiều từ 13giờ đến 17giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu và buổi sáng thứ Bảy hàng tuần (ngày lễ nghỉ).
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy (theo mẫu)
- Bản sao "Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy" và văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở xây dựng mới hoặc cải tạo, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy khi đóng mới hay hoán cải hoặc bản sao biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở và phương tiện giao thông cơ giới khác;
- Bản thống kê các phương tiện phòng cháy và chữa cháy (theo mẫu);
- Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy;
- Phương án chữa cháy.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết:

Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức.


- Cơ quan thực hiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận, huyện; Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Trên sông.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh; Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận, huyện; Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trên sông.
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không có.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
- Lệ phí: Không có.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

* Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy (mẫu PC5).
* Bản thống kê các phương tiện phòng cháy và chữa cháy (mẫu PC6).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Tại Điều 9 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định : Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở được bố trí trên một phạm vi nhất định, có người quản lý, hoạt động và cần thiết có phương án phòng cháy và chữa cháy độc lập phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây:
a) Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở;
b) Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong cơ sở;
c) Có văn bản đã thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy;
d) Hệ thống điện, thiết bị sử dụng điện, hệ thống chống sét, nơi sử dụng lửa, phát sinh nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
đ) Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
e) Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được tổ chức huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ; có phương án chữa cháy, thoát nạn và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
g) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của cơ sở, bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động theo quy định của Bộ Công an và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy; có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy tại cơ sở theo quy định;
h) Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
* Tại Điều 12 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định : Điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên, phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển chất, hàng hoá nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm và duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây:
a) Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động của phương tiện;
b) Quy trình vận hành phương tiện, hệ thống điện, hệ thống nhiên liệu, việc bố trí, sắp xếp người, vật tư, hàng hoá trên phương tiện phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
c) Người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới phải được học tập kiến thức về phòng cháy, chữa cháy trong quá trình đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện; đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới có phụ cấp trách nhiệm và người điều khiển, người làm việc, người phục vụ trên phương tiện giao thông cơ giới có từ 30 chỗ ngồi trở lên và trên phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ phải có giấy chứng nhận đã qua huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền;
d) Có phương tiện chữa cháy phù hợp với yêu cầu tính chất, đặc điểm của phương tiện, bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động theo quy định của Bộ Công an và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


* Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật số 27/2001-QH10, đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001. Ngày có hiệu lực: 04/10/2001;
* Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. Ngày có hiệu lực 16/5/2003.

* Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ. Ngày có hiệu lực 24/5/2004.

Nguồn: http://www.pccc.hochiminhcity.gov.vn
 
scroll-topTop