Tiêu chuẩn ATEX về phòng chống cháy nổ

hoahong39

Cây công nghiệp
Bài viết
340
Nơi ở
HCM
Website
hoahong39.wordpress.com
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
Tìm hiểu về chuẩn phòng chống cháy nổ, các tiêu chuẩn hiện hành cũng như chi tiết về các cấp độ phòng chống cháy nổ,...Những thiết bị đạt chuẩn ATEX hiện có trên thị trường,....
ATEX_Ex_EX_1.jpg

ATEX
(ATmospheres EXplosive)​

1. Chỉ dẫn ATEX:
Giúp các thiết bị và hệ thống bảo vệ “ATEX” được thương mại tự do trong khối châu Âu – EU bằng cách loại bỏ các thử nghiệm riêng lẻ và tài liệu do mỗi quốc gia thành viên quy định, gồm 02 chỉ dẫn EU quy định về kiểm soát phòng nổ:

Chỉ dẫn 94/9/EC (còn gọi là “ATEX 95″ hay “Chỉ dẫn ATEX thiết bị”) dành cho nhà sản xuất, đề cập tới các thiết bị và hệ thống bảo vệ dự định sử dụng trong khí quyển gây nổ
Chỉ dẫn 99/92/EC (còn gọi là “ATEX 137″ hay “Chỉ dẫn ATEX khu vực làm việc”) dành cho người sử dụng thiết bị, đề cập tới các yêu cầu tối thiểu về sức khoẻ và an toàn lao động của người vận hành trong rủi ro từ khí quyển gây cháy nổ.
Atex_95_va_Atex_137.png


2. Tiêu chuẩn phòng cháy nổ.
Ví dụ: Trên nhãn thiết bị có ghi là:
ATEX_50.png
II 3 D 135 °C IP67
(“ATEX 95 group II category 3D (for dust), zone 22”)
Đạt tiêu chuẩn phòng nổ ATEX 95

Nhóm thiết bị: Nhóm II – hoạt động bề mặt

Mục thiết bị: Mục 3 – sử dụng trong Vùng 2 và 22

+ Vùng 2: Chu kỳ xuất hiện của chất gây cháy để gây nổ Khí: Nếu có thì chỉ xuất hiện 1 thời gian ngắn
+ Vùng 22: Chu kỳ xuất hiện của chất gây cháy để gây nổ Bụi: Nếu có thì chỉ xuất hiện 1 thời gian ngắn

Mức độ bảo vệ thiết bị EPL: tăng cường an toàn (nâng hệ số)

Giới hạn nhiệt độ bề mặt tối đa trước khi Khí / Bụi có thể xâm nhập trong trường hợp máy bị lỗi / hư hỏng: T4 = 135 °C
Mức bảo vệ động cơ: IP67 (Kín bụi và có thể ngâm tạm thời trong nước trong vòng 30 phút dưới độ sâu 01 mét)

Chuẩn bảo vệ IP:
Chuan_bao_ve_xam_nhap_IP_1.jpg


Nhãn chỉ dẫn:

Nhãn CE: Chứng nhận EU cho thiết bị điện
CE.png


Nhãn ATEX: Chứng nhận thiết bị điện được sử dụng trong khí quyển gây nổ
ATEX.png


3. Vùng khí quyển gây cháy nổ bởi Khí và Bụi:

Vung_khi_quyen_gay_no_boi_Gas_va_Bui.jpg


G = Khí (Gas)

D = Bụi (Dust)

Vùng khí quyển:

Vùng 0, 1, 2: cho Khí

Vùng 20, 21, 22 cho Bụi

Mức độ nguy hiểm giảm dần theo thứ tự: Vùng 0 và 20 → Vùng 1 và 21 → Vùng 2 và 22
Nhóm thiết bị:

I: khai thác mỏ.

II: hoạt động bề mặt.

Mục thiết bị:
Mục 1: các thiết bị sử dụng trong Vùng 0 và 20
Mục 2: các thiết bị sử dụng trong Vùng 1 và 21
Mục 3: các thiết bị sử dụng trong Vùng 2 và 22
Mục M1: các thiết bị sử dụng trong khai thác mỏ, tương thích Vùng 0 và 1 (Có thể tiếp tục chạy khi xuất hiện khí Methane)
Mục M2: các thiết bị sử dụng trong khai thác mỏ, tương thích Vùng 2 (Phải dừng chạy thiết bị khi xuất hiện khí Methane)

Nhóm tác nhân gây cháy nổ (chỉ áp dụng cho khu vực có nguy cơ cháy nổ Khí):

I = Methane (khai thác mỏ)
IIA = khí như là Propane
IIB = khí như là Ethylene
IIC = nhóm nguy hiểm nhất (ví dụ: Hydrogen)

Phân Vùng và mức độ bảo vệ thiết bị EPL (Equipment Protection Level) theo ATEX 95 và IEC 60079-0:
Phan_vung_va_muc_do_bao_ve_thiet_bi_EPL.jpg

Các nguồn gây đánh lửa:
Sét
Ngọn lửa hở
Va đập cơ khí
Ma sát cơ khí
Tia lửa điện
Nhiệt độ cao
Phóng tĩnh điện
Nén đoạn nhiệt

Nhiệt độ bề mặt tối đa:
Là nhiệt độ tối đa mà Khí / Bụi có thể xâm nhập trong trường hợp máy bị lỗi / hư hỏng ( thường sử dụng cho khu vực có nguy cơ cháy nổ Bụi, ít sử dụng cho cháy nổ Khí)

T1 = 450 °C
T2 = 300 °C
T3 = 200 °C
T4 = 135 °C
T5 = 100 °C
T6 = 85 °C

4. Một số thiết bị đạt chuẩn phòng chống cháy nổ hiện có trên thị trường

- Thiết bị hiệu chuẩn đa chức năng(Còn gọi là bộ phát chuẩn đo lường) AOIP Calys 120 IS / 80 IS đạt chuẩn ATEX nhóm 2 vùng 1G.

ATEX_50.png
ATEX Ex II 1G EEx ia IIC T4 –20°C Tamb +50°C) X
CALYS_120_IS.jpg


- Bộ đo áp suất cầm tay Eurotron Microcal P4 đạt chuẩn ATEX II

ATEX_50.png
EEx ia IIC T4
Microcal_P4.jpg


- Thiết bị đo lường Aplisens - Ba Lan, đạt chuẩn ATEX 2 vùng 2G.

ATEX_50.png
ATEX Ex II 2G EEx ia IIB
Nguồn: wedien.com
Xem một số tài liệu về tiêu chuẩn ATEX ở file đính kèm
 

Đính kèm

  • atex-vietnamese-jabilvietnamversion-150314045808-conversion-gate01.pdf
    2.3 MB · Lượt xem: 1,747
scroll-topTop