Tổng quan về báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường ĐTM

hoangtan2312

New Member
An toàn hóa chất | an toàn lao động | Sự cố tràn dầu | Bộ ứng cứu tràn đổ 25L
1. KHÁI QUÁT
Khi doanh nghiệp đầu tư một dự án thuộc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì vấn đề cần quan tâm đầu tiên là hoàn các hồ sơ, chấp hành quy định của pháp luật, đảm bảo tính khả thi của dự án.
Trong đó các hồ sơ môi trường là một thành phần quan trọng không thể thiếu nếu không thực hiện thì sẽ bị xử phạt rất nặng và chậm tiến độ của dự án.Trước khi đi vào hoạt đông các dự án thuộc đối tượng buộc làm báo cáo đánh giá tác động môi trường thì cần thực hiện song song với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, nếu báo cáo này chưa được thẩm định, dự án sẽ chưa được thực hiện.
Theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 12 năm 2013 nếu doanh nghiệp vi phạm các quy định về thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường thì sẽ bị xử phạt hành chính tuy theo quy mô và mức độ vi phạm, có thể sẽ bị đình chỉ hoạt động trong một số trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng cho môi trường.
1. Mục đích lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đồ án quy hoạch xây dựng
Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM(sau đây viết tắt là ĐTM) là bộ phận cấu thành nội dung của đồ án quy hoạch xây dựng đô thị.
Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đồ án quy hoạch xây dựng nhằm mục đích sau:
1.1.Cụ thể hoá Điều 9 Chương 3 Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ,trong đó quy định chủ đầu tư, chủ quản dự án phải thực hiện đánh giá ĐTM khi lập các đồ án quy hoạch tổng thể phát triển vùng, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các quy hoạch đô thị, khu dân cư.
1.2.Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường; dự báo nhu cầu sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho mục tiêu phát triển đô thị nông thôn; dự báo các chất thải gây ô nhiễm môi trường và những tác động xấu có thể xảy ra do các hoạt động được dự kiến trong đồ án quy hoạch xây dựng, từ đó kiến nghị hoàn chỉnh giải pháp thiết kế quy hoạch xây dựng và các chính sách biện pháp hợp lý để bảo vệ môi trường, phòng ngừa hoặc xử lý ô nhiễm môi trường, đảm bảo cho các đô thị và khu dân cư nông thôn phát triển ổn định và bền vững.
1.3.Xác lập cơ sở cho việc quản lý xây dựng theo quy hoạch, kiểm tra giám sát môi trường các đô thị, khu dân cư nông thôn trong quá trình cải tạo và phát triển.
2. Giải thích một số thuật ngữ Môi trường:
Các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại,phát triển của con người và thiên nhiên.
Môi trường nền: Hiện trạng của môi trường trong phạm vi, ranh giới lập quy hoạch xây dựng và các khu vực có liên quan chịu tác động bởi các hoạt động do quy hoạch xây dựng dự kiến.
Thành phần môi trường: Là các yếu tố tạo thành môi trường như: không khí, nước, đất,âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
Hệ sinh thái: Hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó.
Đánh giá tác động môi trường DTM : là quá trình nghiên cứu, nhận dạng, dự báo và phân tích những tác động môi trường quan trọng của một dự án nhằm cung cấp những thông tin cần thiết để nâng cao chất lượng của việc ra quyết định.
Sàng lọc:(Screening) là công việc cần thực hiện ở giai đoạn ban đầu của nghiên cứu ĐTM nhằm phân tích quy mô, phạm vi, mức độ tác động môi trường của dự án, từ đó xác định sự cần thiết và mức độ phải tiến hành ĐTM.
Phạm vi của ĐTM: Là giới hạn về mặt không gian, nội dung, nguồn gốc, các vấn đề trọng tâm phải nghiên cứu ĐTM và quá trình diễn biến của tác động môi trường về mặt thời gian theo từng giai đoạn quy hoạch.
Sự cố môi trường: Các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng.
Suy thoái môi trường: Sự thay đổi về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường gây ảnh hưởng xấu cho đời sống con người và thiên nhiên.
Chất gây ô nhiễm môi trường: Những chất gây ô nhiễm vật lý, hoá học, sinh học và các chất khác làm cho môi trường trở thành độc hại.
Ô nhiễm môi trường: Sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn bảo vệ môi trường của nhà nước. Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường: Những chuẩn mực, giới hạn cho phép được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định dùng làm căn cứ để quản lý, bảo vệ môi trường.
3. Các căn cứ để lập báo cáo ĐTM
Căn cứ để lập báo cáo ĐTM đối với các đồ án quy hoạch xây dựng gồm:
4.1.Các đồ án quy hoạch xây dựng được tổ chức có tư cách pháp nhân lập;
4.2.Các thông tin cần thiết về hiện trạng môi trường và các dự báo quy hoạch có liên quan;
4.3.Các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (xem phụ lục I); 4.4.Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước có liên quan (phụ lục II).
II. ĐỊNH NGHĨA
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
(viết tắt là ĐTM) là đánh giá tác động qua lại giữa dự án với các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội.
Tổ chức quốc tế về Đánh giá tác động môi trường (IAIA) đưa ra định nghĩa về việc đánh giá tác động môi trường gồm các công việc như “xác định, dự đoán, đánh giá và giảm thiểu các ảnh hưởng của việc phát triển dự án đến các yếu tố sinh học, xã hội và các yếu tố liên quan khác trước khi đưa ra quyết định quan trọng và thực hiện những cam kết.
ĐTM là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà đầu tư ra quyết định lựa chọn phương án khả thi và tối ưu nhất về kinh tế và kỹ thuật cho dự án đầu tư đó. Mọi cân nhắc về môi trường đều được thực hiện ngay từ giai đoạn đầu tiên lập quy hoạch dự án (thông qua nội dung giải trình các vấn đề môi trường trong báo cáo giải trình kinh tế kỹ thuật) đến phát triển và thực hiện dự án (thông qua báo cáo ĐTM) và tiếp tục suốt trong quá trình hoạt động của dự án.
1. CĂN CỨ PHÁP LUẬT
Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005. Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
Thông tư 26/2011/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 9 năm 2011.
2. ĐỐI TƯỢNG LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
a)
Dự án có thứ tự từ mục 1 đến mục 143 và mục 145 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP; dự án có tên gọi khác nhưng có tính chất, quy mô tương đương các dự án có thứ tự từ mục 1 đến mục 143 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.
Dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường tới mức tương đương với các đối tượng từ mục 1 đến mục 143 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP; Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 35 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.
Thời điểm lập, trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trong mục a được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
b). Nếu dự án đã được phê duyệt mà chưa đi vào hoạt động trong các trường hợp sau cần phải xin cấp lại báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Thay đổi địa điểm thực hiện dự án hoặc không triển khai thực hiện dự án trong thời gian ba sáu (36) tháng, kể từ thời điểm ban hành quyết định phê duyệt Tăng quy mô, công suất hoặc thay đổi công nghệ làm gia tăng phạm vi gây tác động hoặc làm gia tăng các tác động xấu đến môi trường không do chất thải gây ra hoặc làm gia tăng mức độ phát thải hoặc phát sinh các loại chất thải mới, chất thải có thành phần gây ô nhiễm cao hơn so với kết quả tính toán, dự báo trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
Hồ sơ đề nghị thẩm định và việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các trường hợp quy định tại mục b được thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT.
3. QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM
- Bước 1: Xác định phạm vi: xác định các vấn đề môi trường liên quan và phạm vi nghiên cứu ĐTM;
- Bước 2: Tiến hành khảo sát điều kiện địa lý, địa chất, điều kiện môi trường khu vực dự án xác định sự phù hợp với yêu cầu của dự án và yêu cầu bảo vệ môi trường khu vực
; - Bước 3: Đánh giá hiện trạng môi trường, các nguồn và mức độ gây ô nhiễm của các chất thải phát sinh, công tác bảo vệ môi trường của cơ sở từ khi chuẩn bị xây dựng đến thời điểm hiện tại;
- Bước 4: Báo cáo đánh giá các biện pháp phòng ngừa, xử lý chất thải đã và đang sử dụng.
- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cho giai đoạn xây dựng. Đề xuất phương án quản lý, dự phòng, xử lý thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án.
- Bước 6: Xác định nhóm cộng đồng liên quan / quan tâm đến quá trình ĐTM dự án: chủ dự án, nhà đầu tư (người/tổ chức tài trợ hoặc cho vay tiền), Bộ Tài nguyên và Môi trường, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư;
- Bước 7: Lập báo cáo ĐTM trình nộp Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh / thành (Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương);
- Bước 8: Tiến hành gửi hồ sơ đến hội đồng thẩm định và phê duyệt dự án.
4. THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐTM
Thẩm định và phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
a. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo đúng quy định và nhận giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính
- Sở Tài nguyên và môi trường Hà Nội.
- Cơ quan hành chính: Tiếp nhận hồ sơ theo quy định, ghi phiếu hẹn và trả kết quả.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và môi trường Hà Nội.
c. Hồ sơ:
1. Một (01) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.3 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT.
2. Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
Hình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục 2.4 và 2.5 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT.
3. Một (01) bản dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi (có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư).
* Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.
d. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố Hà Nội.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ môi trường
- Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
g. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Một (01) Quyết định của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
f. Phí, lệ phí: Phí: 5.000.000 đồng; Lệ phí: 300.000 đồng.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.3 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ.
- Quyết định số 2238/QĐ-UBND ngày 24/5/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký : Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Xác nhận vào trang phụ bìa báo cáo đánh giá tác động môi trường; Giấy xác nhận hoàn thành việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; Giấy xác nhận hoàn thành việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
5. Thời gian thẩm định và phê duyệt ĐTM
Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được tiến hành đồng thời với quá trình lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi). Thời hạn thẩm định hồ sơ đánh giá tác động môi trường được quy định như sau:

a) Báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thời hạn thẩm định tối đa là bốn mươi lăm (45) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp dự án phức tạp về tác động môi trường, thời hạn thẩm định tối đa là sáu mươi (60) ngày làm việc;
b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường không thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thời hạn thẩm định tối đa là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với những dự án phức tạp về tác động môi trường, thời hạn thẩm định là bốn mươi lăm (45) ngày làm việc.
Thời hạn phê duyệt ĐTM tối đa là mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lưu ý: thời hạn thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường không bao gồm thời gian chủ dự án hoàn chỉnh hồ sơ đánh giá tác động môi trường.
III. CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM VÀ PHÁP LUẬT SỬ DỤNG CHO VIỆC LẬP BÁO CÁO ĐTM
1. Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 và được Chủ tịch nước ký Sắc lệnh ban hành ngày 10/1/1994.
2. Nghị định của Chính phủ số 175/CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường.
3. Chỉ thị 36-CT/TWcủa Bộ Chính trị ngày 25/6/1998 về việc tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
4. Văn bản số3165/BKHCNMT-MTg của Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường ngày 8/12/1998 về việc hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 36CT/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ môi trường
5. Văn bản số2249/BXD-KHCN của Bộ Xây dựng ban hành ngày 26/12/1998 về việc hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 36-CT/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ môi trường.
6. Nghị định số 91/CPcủa Chính phủ ban hành ngày 17/8/1994 kèm theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng
7. Quyết định số322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định lập đồ án quy hoạch đô thị.
8. Thông tư số25/BXD-KTQH ngày 22/8/1995 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn xét duyệt đồ án quy hoạch đô thị
9. Thông tư 03/BXD/KTQH của Bộ Xây dựng ban hành ngày 4/6/1997 về việc hướng dẫn lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng các thị trấn và thị tứ
10. Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường đối với Dự án phát triển kinh tế kỹ thuật, số 1485/MTg,ngày 10/9/1993 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
11. Thông tư hướng dẫnlập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư,số 1100/TT-MTg ngày 20/8/1997 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
12. Thông tư số1420-MTg ngày 26/11/1994 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng.
13. Thông tư số490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầutư. 14. Quyết định số 1806QĐ/MTg ngày 31/12/1994 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và cấp giấy phép môi trường.
15. Thông tư số715-MTg ngày 3/4/1995 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập vàthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
16. Công văn số812-MTg ngày 17/4/1996 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành mẫu đơn và Quyết định phê chuẩn báo cáo ĐTM.
17. Công văn số2592-MTg ngày 12/11/1996 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc kiểm soát ô nhiễm biển từ các phương tiện giao thông thuỷ./.
IV. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Đối với hành vi vi phạm các quy định về cam kết bảo vệ môi trường, của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư bị xử phạt như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi thực hiện không đúng một trong các nội dung cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ một trong các nội dung cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận;
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi xây lắp không đúng, không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình xử lý môi trường theo quy định;
- Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không xây lắp, không vận hành đối với công trình xử lý môi trường theo quy định, trong trường hợp chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện tất cả các nội dung cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Đối với hành vi vi phạm các quy định về thực hiện cam kết bảo vệ môi trường đối với đối tượng phải lập dự án đầu tư bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng một trong các nội dung cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận;
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đầy đủ một trong các nội dung cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận;
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng, không đầy đủ chương trình quan trắc, giám sát môi trường theo quy định (về vị trí, tần suất hoặc thông số giám sát môi trường);
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây lắp không đúng, không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình xử lý môi trường theo nội dung cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận; - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không xây lắp, không vận hành đối với công trình xử lý môi trường theo nội dung cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận;
- Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện tất cả các nội dung cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
Vi phạm các quy định về hoạt động, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặt biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính mạng con người bị xử phạt cụ thể là:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sinh sống trái phép ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặt biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính mạng con người;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành hoạt động trái phép ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặt biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính mạng con người.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2013.
 

Giới thiệu

Mạng xã hội Yêu Môi trường - Chợ Yêu Môi Trường được thành lập năm 2007 là mạng xã hội về môi trường lớn nhất Việt Nam
Sdt: 0908090013 - trongminh@ungphosuco.vn

Chủ đề mới

Thành viên trực tuyến

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
15,187
Bài viết
65,970
Thành viên
30,388
Thành viên mới nhất
Pham ThaoBr
Top