Ứng dụng Gom Rác GRAC

Ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý nguồn nước dưới đất

#1
Bộ ứng cứu tràn đổ hóa chất và môi trường
Ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý nguồn nước dưới đất tỉnh Đồng Tháp – giai đoạn II (31/05/2011)

Đơn vị chủ trì: Liên đoàn Địa chất thủy văn và Địa chất công trình miền Nam
Chủ nhiệm đề tài: Kỹ sư Ngô Đức Chân
Thời gian thực hiện: 2003 – 2004

1. Đặt vấn đề:
Ứng dụng công nghệ thông nhằm góp phần đưa công tác quản lý tài nguyên có hiệu quả là một trong những nội dung quan trọng hiện nay; vì vậy,Liên đoàn Địa chất thủy văn và Địa chất công trình miền Nam đã triển khai đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý quản lý nguồn nước dưới đất tỉnh Đồng Tháp - giai đoạn II”. Đề tài nghiến cứu nhằm phát triển và quy hoạch khai thác nguồn nước ngầm bền vững.

2. Mục tiêu:
- Xây dựng mô hình dòng chảy nước dưới đất toàn tỉnh Đồng Tháp và mô hình chi tiết dòng chảy nước dưới đất ở 02 khu vực khai thác nước dưới đất: Tháp Mười và Tam Nông;
- Xác định trữ lượng nước tổng thể ở khu vực lập mô hình và cho từng tầng chứa nước riêng biệt;
- Quản lý hữu hiệu môi trường và tài nguyên nước;
- Phát triển và quy hoạch khai thác nước ngầm bền vững.

3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
3.1. Nội dung:
- Căn cứ vào các tài liệu liên quan địa chất – thủy văn có trong vùng nghiên cứu được tổng hợp thành các bản đồ, bảng thống kê để tham khảo và tập hợp thành cơ sở dữ liệu;
- Xây dựng và thi công bổ sung cụm giếng quan trắc động thái nước dưới đất ở các khu vực khai thác nước tập trung kết hợp với giếng khai thác và quan sát hiện hữu để đo đạc, đánh giá chế độ dao động mực nước ngầm và chất lượng nước trong quá trình khai thác.
- Số liệu thu thập được làm cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác xây dựng mô hình dòng chảy nước dưới đất toàn tỉnh; chạy mô hình dự báo tiềm năng khai thác nước theo các phương án có nhu cầu khác nhau về thời gian và lưu lượng.

3.2. Phương pháp nghiên cứu:
Để triển khai thực hiện đề tài nhóm nghiên cứu vận dụng các phương pháp sau:
- Công tác thực địa d0a4 thực hiện 70 điểm nghiên cứu;
- Công tác thu thập và xử lý tài liệu;
- Công tác khoan;
- Công tác trắc địa;
- Công tác đo mực nước;
- Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu nước;
- Công tác cơ sở dự liệu và công tác số hoá bản đồ để thực hiện các mô hình dòng chảy nước dưới đất để đáp ứng yêu cầu ứng dụng vào thực tế.

4. Kết quả:
4.1. Kết quả khối lượng thực hiện:
4.1.1. Công tác thực địa:
Đã thực hiện 70 điểm nghiên cứu (32 điểm nước dưới đất, 26 điểm nước mặt và thành lập 12 mặt cắt các sông rạch trong toàn tỉnh).
Các số liệu này là những thông tin chuyên môn quan trọng giúp cho việc xây dựng và hiệu chỉnh mô hình dòng chảy nước dưới đất.
4.1.2. Công tác thu thập và xử lý số liệu:
4.1.3. Công tác khoan:
Khối lượng đo carota là 642m; cụ thể như sau:
- Cụm quan trắc QT2 – huyện Tháp Mười, đo tại lỗ khoan QT2a, khối lượng đo: 328m.
- Cụm quan trắc QT23 – huyện Tam Nông, đo tại lỗ khoan QT3a, khối lượng đo: 314m.
4.1.4. Công tác trắc địa:
4.1.5. Công tác đo mực nước: Được tiến hành dưới 03 hình thức:
- Đo mực nước trong quá trình khảo sát thực địa để có số liệu xác lập điều kiện biên của mô hình và hiệu chỉnh mực nước;
- Đo mực nước tại các cụm lỗ khoan quan trắc;
- Đo mực nước tại các trạm quan trắc quốc gia: Tài liệu quan trắc là nguồn thông tin rất có giá trị trong quá trình thực hiện hiệu chỉnh dòng chảy nước dưới đất.
4.1.6. Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu nước:
Tổ chức 02 đợt lấy mẫu tại 10 lỗ khoan quan trắc (cụm QT2 và QT3); đợt 1 vào ngày 09 và 10/12/2003 và đợt 2 vào ngày 11 và 12/5/2004.
Các mẫu được lấy và bảo quản đúng theo quy định trong công tác lấy mẫu của ngành và gửi đi phân tích.
4.1.7. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin:
Cơ sở dữ liệu đã được thực hiện trong giai đoạn trước của đề tài, ở giai đoạn 2 này sẽ kế thừa để tiếp tục các công việc như: Điều chỉnh cơ sở dữ liệu, bổ sung và nhập dữ liệu mới. Toàn bộ các thông tin về tài nguyên nước dưới đất của tỉnh Đồng Tháp có xuất xứ từ đây.
Số hoá bản đồ địa hình 1/25.000 toàn tỉnh Đồng Tháp phục vụ cho việc thực hiện các loại bản đồ và lập mô hình.
Lập mô hình dòng chảy nước dưới đất nhằm mục tiêu:
Xây dựng và vận hành mô hình dòng chảy nước dưới đất toàn tỉnh Đồng Tháp;
Xây dựng và vận hành mô hình dòng chảy nước dưới đất cho 02 vùng Tam Nông và Tháp Mười.
4.2. Kết quả về tài nguyên nước dưới đất:
4.2.1. Các tầng chứa nước
Từ các thông tin về tài nguyên nước dưới đất của đề tài, kết hợp các tài liệu đã có ở các giai đoạn trước và các nghiên cứu liên quan mới được thực hiện trong vùng đã cho phép đánh giá được chất lượng của nguồn tài nguyên nước dưới đất ở Đồng Tháp có mặt các tầng chứa nước sau:
Tầng chứa nước Holocen (qh);
Tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên (qp2-3);
Tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1);
Tầng chứa nước Pleistocen trên (n22);
Tầng chứa nước Pliocen dưới (n21);
Tầng chứa nước Miocen trên (n13);
4.2.2. Chất lượng các nguồn nước dưới đất:
Chất lượng nước dưới đất trong toàn tỉnh Đồng Tháp sẽ được xem xét, đánh giá theo 02 tiêu chuẩn sau: Tiêu chuẩn TCVN 5944-1995 và Tiêu chuẩn TCXD 233-1999.
Về đánh giá ô nhiễm các nguồn nước dưới đất như sau:
- Các tầng chứa nước nông gồm: Holocen, Pleistocen giữa – trên và Pleistocen dưới có chất lượng tốt không nhiều, chỉ phân bố trong khoảnh nhỏ và được khai thác sử dụng quy mô nhỏ nên ít có tài liệu nghiên cứu đánh giá chất lượng.
- Các tầng chứa nước Pliocen trên, Pliocen dưới và Miocen trên là các tầng chứa nước phân bố ở độ sâu khá lớn và là các tầng chứa nước đang được khai thác sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau ở nhiều nơi.
Về đánh giá chất lượng nước cho hệ thống cấp nước cho sinh hoạt như sau:
- Đối với tầng chứa nước nông: Tầng chứa nước Holocen phổ biến đạt tiêu chuẩn loại C; Tầng chứa nước Pleistocen giữa – trên phổ biến đạt tiêu chuẩn loại C; Tầng chứa nước Pleistocen phổ biến đạt tiêu chuẩn loại B.
- Đối với tầng chứa nước sâu: Cả 3 tầng chứa nước sâu đều đạt tiêu chuẩn nguồn nước loại B; Nhiều chỉ tiêu chỉ đạt tiêu chuẩn loại B nhưng giá trị nhỏ gần đạt ngưỡng loại A; Hàm lượng arsen có mặt phổ biến trong các mẫu, nhưng hàm lượng thường dưới 10mmg/l (rất nhỏ so với tiêu chuẩn nước loại C: <50mmg/l); Hàm lượng nitrit khá cao nên chỉ tiêu này chỉ đạt loại B, thậm chí nhiều nơi đạt loại C; Hàm lượng thuỷ ngân có mặt phổ biến trong các mẫu với hàm lượng tương đối cao và làm cho chỉ tiêu này chỉ đạt loại C.
4.2.3. Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất:
Các tầng chứa nước triển vọng này đều có diện phân bố rộng trên toàn vùng; chiều dày, thành phần đất đá và tính thấm của đất đá chứa nước tương đối ổn định.
Chưa phát hiện mối quan hệ thuỷ lực của các tầng chứa nước với các tầng nằm phía trên và phía dưới. Nguồn cung cấp của tầng chứa nước được xác định từ xa (phía Tây Bắc hoặc từ Campuchia chảy đến).
Các thông số chi tiết về trữ lượng của tầng chứa nước xem báo cáo chi tiết. Nhận xét chung về trữ lượng như sau:
- Toàn tình Đồng Tháp có 06 tầng chứa nước chính, trong đó 03 tầng trên cùng (qh, qp2-3 và qp1) triển vọng khai thác không lớn, thường mang tính cục bộ và 03 tầng chứa nước dưới sâu (n22, (n21 và (n13) có tiềm năng khai thác lớn;
- Trữ lượng khai thác tiềm năng ở Đồng Tháp được tính tổng cộng là: 2.461.700m3/ngày. Trong đó trữ lượng tĩnh trọng lực là: 2.439.900m3/ngày và trữ lượng tĩnh đàn hồi là: 21.800m3/ngày (chiếm » 0,89%). Trữ lượng khai thác tiềm năng này có thể được xếp vào cấp C2.
- Trữ lượng khai thác tiềm năng được tính toán trên đây chưa xét đến các nguồn hình thành trữ lượng khai thác nên thực tế tiềm năng nguồn nước dưới đất ở Đồng Tháp còn lớn hơn nhiều;
- Trong tính toán trữ lượng khai thác tiềm năng trên đây chưa xét đến quá trình xâm nhập mặn (từ bên sườn và thấm xuyên); đặc biệt là những vùng gần ranh mặn. Do đó, thực tế trữ lượng này sẽ nhỏ hơn một ít. Nói cách khác, nên hạn chế khai thác tại những vị trí gần ranh mặn của các tầng nước.

4.3. Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin quản lý nước dưới đất:
4.3.1. Cơ sở dữ liệu nước dưới đất phục vụ cho:
Khai thác số liệu xây dựng báo cáo;
Khai thác số liệu xây dựng đồ thị;
Khai thác số liệu trong bảng số liệu;
Thành lập phiếu lỗ khoan;
Thành lập bản đồ và mặt cắt địa chất;
Cung cấp các phần mềm xử lý số liệu về lỗ khoan, mực nước, thạch học…
4.3.2. Mô hình dòng chảy nước dưới đất toàn tỉnh: có 02 ứng dụng quan trọng trong quản lý nguồn nước dưới đất ở Đồng Tháp là:
- Làm cơ sở để thẩm định các báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng khai thác cho các mỏ nước nhằm phục vụ cho việc xét duyệt, cấp giấy phép khai thác nguồn nước dưới đất;
- Làm cơ sở cho việc quy hoạch khai thác nước dưới đất đảm bảo hợp lý và bền vững.

5. KẾT LUẬN:
Thành công của đề tài là:
- Xây dựng mô hình dòng chảy nước dưới đất của toàn tỉnh Đồng Tháp và 02 mô hình chi tiết ở Tam Nông và Tháp Mười phục vụ cho công tác dự báo ở 02 mục tiêu cụ thể là quy hoạch khai thác nước dưới đất và tính toán trữ lượng khai thác;
- Xác định trữ lượng nước dưới đất tổng thể cho các khu vực lập mô hình và cho từng tầng chứa nước riêng biệt;
- Quản lý hữu hiệu môi trường và tài nguyên nước dưới đất;
- Phát triển và quy hoạch khai thác nước dưới đất một cách bền vững.

Chi tiết đọc tại: http://www.diachatthuyvan.com/t1382-topic#ixzz1ZselvcEl
Nguồn: wWw.diachatthuyvan.com
 
Top